vanban.org

Điều 9. Xử lỵ kỷ luật — Quyết định 20/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2025
Thái Bình Ban hành 23/10/2023 Hiệu lực 10/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 20/2023/QĐ-UBND
10/11/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính ở cấp tỉnh, cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp thuộc tỉnh Thái Bình ban hành Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. · 11/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2023/QĐ-UBND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xử lỵ kỷ luật

1. Thâm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định xử lý kỷ luật đối với công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm theo quy định của pháp luật*

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Sở Nội vụ

a) Tham mưu Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tíiực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Hướng ám các cơ quan, đơn vị thực hiện việc xử lý kỷ luật-

c) Định kỳ tổng hợp kết quả xử lý kỷ luật cán bộ, công chức ữỉeo quy định.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm của sơ, ban, ngành, ủy ban nhân dân hiiyện thành phố

^a) Quyết định xử lý kỷ luật công chức thuộc^phạm vi quản lý (không bao

gôm các trường họp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh)-

b) Định kỳ tông họp kết quả xử lý kỷ luật cán bộ, công chức báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.