vanban.org

Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2025
Thái Bình Ban hành 23/10/2023 Hiệu lực 10/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 20/2023/QĐ-UBND
10/11/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính ở cấp tỉnh, cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp thuộc tỉnh Thái Bình ban hành Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. · 11/2018/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/08/2025 — Văn thư vanban.org
^H ỘI CHỦ NGHĨA VIẺT NAM
TINH THẢĨ BỈNHĐộc lập . Tự do - Hạnh phuc
Sô: 2.0/2023/QĐ-UBNDThái Bình, ngày 2ò tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định vệ quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan, tô chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện tren địa bàn tĩnh Thái Bmh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

' EvN

Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 20Ỉ5-

TTô"' ch7. ứpc c"h ừĩh quyến địa phươbổn gs unnggà ym 2ộ2t sthốả đnigề u1 1c ủnaấ mL u2ậ0t1 T9ổ' chức Chỉnh phủ vàvỉy VẴ :vS^Ỉ]

Căn cứ Luật Ban hành vãn bản qựyphạm pháp ỉuật ngày 22 tháng 6 năm 2015-

Luật sửa đổi, bổ sung mội số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm

pháp luật ngày Ỉ8 tháng 6 năm 2020;^ ^^

Căn cứLuật Cản bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008'

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều cùa Luật Cán bộ, công chức và Luật

Viên chức ngày 25 tháng ỉ ỉ năm 2019;

46/201Ồ/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 20Ỉ0 của Chỉnh phủ qựy định vê thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức-

G2« cíỉ- iVg/ĩ/ định sỗ ỉ 01/2017/NĐ-CP ngày 01 thảng 9 năm 2017 của Chỉnh phủ quy đựih ve đữo tũo, bôi dưỡng cản hộ, công chức, viên chức

Nghị định sổ 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ vê chính sách thu hút, tạo ngứồn cán bộ từ sình viên tốt nghiệp xuãt sẳc, cán bộ khoa học trẻ;

Căn cứ Nghị định sổ 112/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định vê xử lý kỷ luật cản bộ, công chức, viên chức ■

•.Nghị định số 138/2020/NĐ-CPngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính

phú quy định vê tuyên dụng, sử dụng và quản lý công chức ■

•. đđịnh số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ

sửa đôi, bô sung một sô điều của Nghị định số lOl/2017/NĐ-CP ngày 01 tháns 9 năm 2017 của Chinh phủ;

Căn cứ Nghị định sô 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023 của Chính phủ sửa đôi, bổ sung một sổ điều của Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chỉnh phủ;

- tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 cùa Bộ Nội vụ

thường xuyên và nâng bậc lương trươc

mời hạn đôi với cán bộ, công chức, viên chức và ngưm ỉao động'

Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 cùa Bộ Nội vụ ban hành Quỵ chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chưc, viên chức, thi nâng ngạẴ cong chưc, thi hoạc Xẽt thăng hợìĩg chức dũìĩh ỉĩghê nghiệp viên chức, nội quy thì tuyển xét tuyên công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;

Căn cứ Thông_ tư sẻ 03/2021/TT-BNV ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ Nội vụ sửa đôi, bo sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nang bậc lương trước thơi hạn và chê độ phụ cấp thâm niên vượt khung đổi với can bộ, công chức, vien chức và ngưm. ỉao động;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại các Vãn bản: số 504/TTr-SNV ngày 16 tháng 3 năm 2023; sỗ 1598/BC-SNV ngày 21 tháng 7 năm 2023; số 2345/BC-SNVns^ 10 thảng 10 năm 2023.

QUYẾT ĐẸVH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết đmh này Quy định về quản lý cán bộ, công chức ^

ừong các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyẹn ừên địa iỉàn tỉnh Thái Bình.\ \ .,1

Điêu 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ^0-'tháiig 11 năm 2023 thay thế Quyà định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Uy ban nhânịệ ' dân tùứi vê việc ban hành Quy định quản lý cán bộ, công chức ừong các cơ quan hànỂ "*" chính ở câp tỉnh, cấp huỵện, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xa hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp thuộc tinh Thái Bình; Quyết định so

ll/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2018 của ủy ban nhân dân tùửi sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2014.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tinh, các Giám đốc sở, Thủ trường các ban, ngành thuộc Uy ban nhân dân tình; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện thành phô và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định

DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
MNHĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Vê quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan,

tô chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình

(Ban hành kèm theo Quyết định sẻ 2.Ũ /2023/QĐ~UBND ngày 2i /10/2023 của Uy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

Chương I QUY ĐẸVH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tương áp dung

1. Phạm vi điêu chỉnh

Quy định này quy định một số nội dung về quản lý cán bộ, công chức ừong các cơ quan, tô chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

2. Đôi tượng áp dụng

a) Các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; Vãn phòng Đoàn Đại biêu Quôc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế và Các khu công nghiệp tỉnh (sau đây gọi chung là sở, ban, ngành);

b) Ban, Chi cục trực thuộc Sở;

c) Các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, thành phố;

d) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, điểm b, điêm c khoản 2 Điêu này.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý

1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.

2. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý cán bộ, công chức và phân cấp trách nhiệm quản lý cán bộ, công chức của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

3. Uy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý cán bộ, công chức hành chính tong các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình; có sự phân cấp trách nhiệm, quyền hạn cho cấp dưới một số công việc ứauộc thẩm quyền của cấp ừên để đảm bảo túih hiệu quả cua công tác quản ly, đong thơi phát huy quyên tự chủ, tự chịú trách nhiệm của các cấp, các ngành và người đứng đầu ừong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

4. Kêt họp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.

5. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp cụ thể trách nhiệm, quyền hạn.

6. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

7. Cán bộ, công chức phải chấp hành quyết định của Thu trưởng cơ quan, đơn vị và các quyêt định của cơ quan, người có thẩm quyền về công tác quản lý cán bộ, công chức.

Điều 3. Nội dung quản lý

1. Ban hành và to chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức.

2. Tuyển dụng công chức.

3. Sử dụng và quản lý cán bộ, công chức bao gồm:

a) Tiep nhận, điều động, biệt phái;

b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đên tuôi nghỉ hưu; cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức; tạm đình chỉ, đình chỉ công tác, đình chỉ chức vụ, miễn nhiệm, cách chức;

c) Đào tạo, bồi dưỡng;

d) Nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch; thực hiện chế độ tiền lương;

đ) Xử lý kỷ luật;

e) Nghỉ hưu; thôi việc;

g) Báo cáo, thanh ừa, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, quản lý hồ sơ.

Chương n

QUY ĐỊNH CỤ THẺ

Điều 4. Tuyển dụng công chức

1. Thẩm quyền, trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Kế hoạch tuyển dụng công chức và tổ chức việc tuyển dụng công chức trong phạm vi quản lý.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức, Ban Giám sát kỳ tuyên dụng công chức; quỵết định danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển; quyết định công nhận kết quả tuyển dụng; quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển công chưc;

b) Xem xét, tiêp nhận vào làm công chức đối với các trường họp theo quy định của pháp luật;

c) Cho ý kiến để Sở Nội vụ huỷ bỏ quyết định tuyển dụng tíieo quy định.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm của Sở Nội vụ

a) Tham mưu ủy ban nhân dân tmh và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Quyêt định tiêp nhận vào làm công chức, tuyển dụng công chức sau khi có vãn bản hoặc quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức sau khi có văn bản đồng ý của Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh;

d) Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương công chức đối với người tập sự đạt yêu cầu.

4. Thẩm quyền, trách nhiệm của sở, ban, ngành; ủy ban nhân dân huyên, thành phố

a) Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế của cơ quan, đơn vị để đãng ký nhu cầu tuyển dụng công chức;

b) Quyêt định bô trí, phân công nhiệm vụ cho công chức; quyết định cử công chức hướng dẫn người tập sự;

c) Đề nghị cơ quan có ửiẩm quyền; Hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức; bồ nhiệm ngạch và xếp lương cong chức.

Điều 5. Tiếp nhận, điều động, biêt phái

1. Thẳm quyền, trách nhiệm cua Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

a) Qụyết định tiếp nhận, điều động, biệt phái cán bộ, công chức diện Ban Thưcmg vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có văn bản của Ban Thường vụ Tinh ủy

b) Cho^ ý kiến để Sở Nội vụ tiếp nhận, điều động, biệt phái công chức (không bao gôm cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý) tíieo kế họạch sử dụng công chức của các cơ quan, đơn vị và yêu cầu nhiệm vụ của tỉnh đối với trường họp:

Giữa các cơ quan, tổ chức hành chính trong tỉnh;

Từ cơ quan, tô chức hành chính thuộc phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân tinh đên công tác tại các cơ quan, đơn vị khác không ứiuộc phạiĩi vi quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh (các cơ quan, tổ chức hành chíiứi ngoài tỉnh, nganh dọc Trung ương, cơ quan Đảng, đoàn thể...) và ngược lại;

Từ cơ quan, tổ chức hành chính đến cong tác tại đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Sở Nội vụ

a) Tham mưu Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Quyết định tiếp nhận, điều động, biệt phái công chức theo quy định tại điêm b khoản 1 Điêu này và theo yêu cầu nhiệm vụ của tỉnh sau khi có vản bẩn đồng ý của Chủ tịch ủy ban nhân dan tỉnh.

3. Thẩm quyền, ừách nhiệm của sở, ban, ngành; ủy ban nhân dân huyện, thành phố

a) Điều động, biệt phái công chức thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý;

b) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, điều động, biệt phái cong chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Đieu 6. Bô nhiệm, bo nhỉệm lại, luân chuyển, kéo dài thòi gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu; cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức; tạm đình chỉ, đình chỉ công tác, đĩnh chỉ chửc vụ, miễn nhiệm, cach chức

1. Thẩm quyền, trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành văn bản quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định bổ nhiệm, bồ nhiệm lại, luân chuyển, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý đên tuôi nghỉ hưu; cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức; tạm đình chỉ, đinh chỉ công tác, đình chỉ chức vụ, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh điện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có Thông báo của Ban Thường vụ Tinh ủy.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm của Sở Nội vụ

a) Tham mưu Uy ban nliân dân tỉnh,*Chu tịch ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung ứieo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này

b) Thâm định điêu kiện, tiêu chuẩn trước khi Thủ trưởng sở, ban, ngành* Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định bổ nhiệm đối với các chức danh ứưởng phòng và tương đưcmg thuộc các sơ, ban, ngành cằp tỉnh; cap pho cac chi cục, phó các ban thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; trưởng phòng và tương đương thuộc Uy ban nhân dân huyện, thành phố.

4. Thâm quyên, trách nhiệm của sở, ban, ngành; ủy ban nhân dân huyên, thành phố

a) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, kéo dài ữiời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý đến tuổi nghỉ hiru; cho thôi giữ chức vụ, cho tìr chức; tạm đình chỉ, đình chỉ công tác, đình chỉ chức vụ, miễn nhiệm, cách chức đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định;

c) Quyêt định tiêp^ nhận vào làm công chức để bổ nhiệm chức vụ lằnh đạo quản lý thuộc ứiẩm quyền bổ nhiệm sau khi có vãn bản đồng ý của Chủ tịch ưỷ ban nhân dân tỉnh.

5. Trường họp có quy định khác về thẩm quyền bổ nhiệm tại các khoản 2, khoản 4 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng

1. Thẩm quyền, ữách nhiệm của ủy ban nhân dân tĩnh

a) Bô trí kinh phí bảo đảm thực hiện có hiệu quả chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định;

b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý;

c) Tô chức thực hiện chê độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định;

d) Quyết định cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có thông báo của Thường trực Tỉnh ủy; Quyêt định cử cán bộ, công chức đi đào tạo ở nước ngoài;

đ) Quản lý và biên soạn các chương trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền;

e) Quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên theo tìiẩm quyền;

g) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng ứieo thấm quyền.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Sở Nội vụ

a) Tham mưu Uỵ ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này và tổ chức triển khai thực hiện *kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sau khi được ủy ban lahâĩi dân tỉnh ban hành;

^ b) Phôi hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện bồi dưỡng, tạp huấn theo yêu cầu vị trí việc làm trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý;

d) Tổng họp, báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức gửi Bộ Nội vụ, ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm của sở, ban, ngành; ủy ban nhân dân huyên thành phố

a) Thực hiện các quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức*

b) Tạo điêu kiện để cán bộ, công chức tìiực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định;

c) Hằng năm, báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng về ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

.Xngạch, chuyển ngạch, bổ nhỉệm ngạch, thực hiện chế độ
tiền lương

1. Thẩm quyền, trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh

a) Cử công chức đủ điều kiện dự thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên cao

câp và tương đương;

b) Xây dựng Đe án thi nâng ngạch công chức lên ngạch cán sự, ngạch chuyên

viên, ngạch chuyên viên chứih hoặc tương đương gửi Bộ Nội vụ xin ý kiến trước khi tổ chức thực hiện ứieo thẩm quyền;

c) Cho ý kiến về việc xét nâng ngạch công chức lên ngạch cán sự, ngạch

chuyên viên, ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyêt định thành lập Hội đồng ứii nâng ngạch công chức, Ban Giám sát;

Quyêt định công nhận kết quả kỳ thi nâng ngạch công chức lên ngạch cán sự, ngạch chuyên viên, ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

b) Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương công chức vào ngạch chuyên viên

cao cấp hoặc tu'(mg đương sau Ìáìi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ; quyết định chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch và xếp lương, tìaực hiện chế độ tiền lưoaig, phụ cấp lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau \ứìì có thông báo của Thường ữực Tỉnh ủy. Quyết định ứiực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chừih sách khác ữieo quy đính của pháp luật đối vói công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm của Sở Nội vụ

a) Tham mun ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ứiực

hiện các nội dung ứieo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Quyêt định bô nhiệm ngạch và xếp lương đối với cán bộ, công chức giữ

ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống (không bao gồm cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý) sau khi có quyết định công nhạn kêt quả kỳ thi nâng ngạch công chức lên ngạch cán sự, ngạch chuyên viên, ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương của Chủ tịch ủy ban nhân dan tmh;

c) Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cán bộ, công chức đối với các trường hợp xét nâng ngạch lên ngạch cán sự, ngạch chuyên viên, ngạch chuyên viên chính và tương đương sau khi có vãn bản đong ý của ủy ban nhằn dân tỉnh (không bao gôm cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý);

d) Quyêt định chuyên ngạch công chức đôi với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (không bao gồm can bộ, cong diức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).

4. Thâm quyên, trách nhiệm của sở, ban, ngành; ủy ban nhân dân huyện, thành phố ^

a) Tổng hơp cơ cấu ngạch công chức, đãng ký nhu cầu thi, xét nâng ngạch; danh sách cán bộ, công chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện ứii, xét nâng ngạch công

chức báo^cáo ủỵ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ); tổng họp, đềcơ quan co

ứiẩm quyền quyết định chuyển ngạch cán bộ, công chức;

b) Thực hiện chê độ tiền lương đối với cán bộ, công chức tíiuộc thẩm quyền quản lý (không bao gôm cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh) đảm bảo đúng quy định;

c) Báo cáo danh sách cán bộ, công chức thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của đofn vị trong năm về Sơ Nội vụ đe phục vụ thanh tra, kiêm tra ứieo quy định;

d) Hàng năm tổng họp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết qua tìiực hiện chê độ nâng bậc lương thường xiiyển và daxứi sách nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 9. Xử lỵ kỷ luật

1. Thâm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định xử lý kỷ luật đối với công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm theo quy định của pháp luật*

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Sở Nội vụ

a) Tham mưu Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tíiực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Hướng ám các cơ quan, đơn vị thực hiện việc xử lý kỷ luật-

c) Định kỳ tổng hợp kết quả xử lý kỷ luật cán bộ, công chức ữỉeo quy định.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm của sơ, ban, ngành, ủy ban nhân dân hiiyện thành phố

^a) Quyết định xử lý kỷ luật công chức thuộc^phạm vi quản lý (không bao

gôm các trường họp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh)-

b) Định kỳ tông họp kết quả xử lý kỷ luật cán bộ, công chức báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.

Điều 10. Nghỉ hưu, thôi việc

1. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

^ ^a) Quyết định nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ công tác chờ đủ

tuôi nghỉ hưu, thôi việc đôi với cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đang công tác tại cơ quan hành chính nhà nước sau khi có Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

b) Cho ý kiến về việc công chức được thôi việc theo nguyện vọng cá nhân.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Sở Nội vụ

Tham mưu Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm của sở, ban, ngành; ủy ban nhân dân huyên ứiành phố

a) Lập thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền cho thôi việc đối với công chức thuộc phạm vi quản lý; Quyết định cho công chức thôi việc sau khi có ý kien của Chủ tịch ủy ban nhân dân tinh;

b) Thông báo, quyết định nghỉ him đối với công chức tíiuộc phạm vi quản lý

(không bao gồm các trường họp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy "ban nhântỉnh).

Điều 11. Báo cáo, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nai, tố cáo, quản lý hồ sơ

1. Thẩm quyền, trách nhiệm của Sở Nội vụ

a) Tông họp, ban hành các loại báo cáo về công tác quản lý cán bộ, công chức, công tác Nội vụ thuộc trách nhiệm ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ báo cáo Bọ Nội vụ, các Bộ, nganh Trung ương có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở Nội vụ đang ứiam mưu, phụ trách. Sơ kết, tổng kết, đánh gia kết quả thực hiện nhiệm vụ, báo cáo ưy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ và cơ quan có ứiẩm quyền về tình hình thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức ứieo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện nhiệm vụ báo cáo khác theo yêu cầu;

Đối với các báo cáo không nằm trong danh mục nêu tại điểm a khoản 1 Điều này,^ Sở Nội vụ tổng hợp, tìiam mưu ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyên theo yêu câu;

c) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và xử lý ứieo thâm quyên hoặc tham mưu câp có thâm quyên xử lý các vi phạm trong lĩnh vực cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của sở, ban, ngành; ủy ban nhân dân huyện, thành phô

a) Thực hiện việc lập hồ sơ và lưu giữ hồ sơ cá nhân của cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý;

b) Thực hiện chế độ thống kê và báo cáo tình hình đội ngũ cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý;

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đối với cán bộ, công chức ứauộc thẩm quyền quản lý.

Chương ni

Tỏ CHỨC THựC HIỆN

Điều 12. Áp dụng quy định đối với các đối tượng khác

Công chức được luân chuyển làm việc tại các Hội đặc thù theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức: Chế độ, chính sách thực hiện ứieo quy định của pháp luật về công chức.

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp

Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức so 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 và các vãn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành mà không còn là công chức ứieo quy định thì tiếp tục thực hiện chế độ, chính sách và áp dụng các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức cho đến hết thời hạn bô nhiệm giữ chức vụ đang đảin nhiệm.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Trường hợp các qụy định được viện dẫn trong Quy định kèm theo Quyết định này được sửa đôi, bô sung, hoặc thay thế thì áp dụng tíieo các văn bản mới ban hành; ừừ ừường họp pháp luật có quy định khác.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở,^ ban, ngành; ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan tô chức thực hiện Quy định này.

3. Các Giám đốc sở, Thủ tniờng các ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu ữách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này; hướng dẫn và quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vỊ trực thuộc ừong việc ứiực hiện quy định tuyên dụng, sử dụng và quản lý công chức ữong đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh, khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị gửi vãn bản về ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được hướng dân hoặc tông họp, tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./?7^

Mục lục Bấm để đi tới điều