vanban.org

Điều 4. Tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2024/QĐ-UBND · 05/01/2024
Hải Dương Ban hành 19/11/2015 Hiệu lực 29/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương” · 20/2015/QĐ-UBND
21/04/202544/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/01/202402/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ 29/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Ban hành "Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương" · 08/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

1. Nhiệm vụ KH&CN có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi của tỉnh; phải lý giải được những vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc định hướng phát triển chung của tỉnh hoặc đáp ứng một cách thiết thực và có hiệu quả những nhu cầu bức xúc về KH&CN trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

2. Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi tỉnh Hải Dương: nhiệm vụ KH&CN phải có tính mới, có tính sáng tạo, tính tiên tiến so với hiện trạng trên địa bàn tỉnh và có tính khả thi. Việc xác định mục tiêu, đối tượng của nhiệm vụ KH&CN phải căn cứ vào việc đánh giá khách quan thực trạng phát triển KH&CN trong tỉnh, thành tựu phát triển KH&CN trong nước, trên thế giới, nguồn lực KH&CN của tỉnh và khả năng hợp tác với các cơ quan nghiên cứu, đào tạo hoặc các tỉnh, thành phố khác.

3. Các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN phải có địa chỉ ứng dụng trong sản xuất, đời sống, an ninh, quốc phòng; phải có tác động tích cực đến phát triển KH&CN, kinh tế và xã hội của các cấp, các ngành nói riêng và của tỉnh nói chung.

4. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ KH&CN không quá 60 tháng đối với kế hoạch khung, chương trình, đề án; 36 tháng đối với dự án, đề tài.