vanban.org

Điều 12. Kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2024/QĐ-UBND · 05/01/2024
Hải Dương Ban hành 19/11/2015 Hiệu lực 29/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương” · 20/2015/QĐ-UBND
21/04/202544/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/01/202402/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ 29/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Ban hành "Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương" · 08/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra tiến độ định kỳ hoặc đột xuất và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN về nội dung khoa học, tiến độ thực hiện và việc sử dụng kinh phí. Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN không được thực hiện hoặc thực hiện chậm quá thời hạn so với tiến độ ghi trong Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN thì Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh cho đình chỉ thực hiện.

2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức quyết toán kinh phí thực hiện cho các nhiệm vụ KH&CN.