vanban.org

Điều 10. Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2024/QĐ-UBND · 05/01/2024
Hải Dương Ban hành 19/11/2015 Hiệu lực 29/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương” · 20/2015/QĐ-UBND
21/04/202544/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/01/202402/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ 29/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Ban hành "Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương" · 08/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Căn cứ vào nội dung Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN, tiến độ thực hiện trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, Sở Khoa học và Công nghệ làm thủ tục cấp kinh phí cho các tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Đối với nhiệm vụ KH&CN kết thúc trong năm kế hoạch kinh phí để lại cấp vào năm sau tối đa là 10% kinh phí hợp đồng, cấp sau khi nhiệm vụ KH&CN được đánh giá nghiệm thu hoặc tổng kết, báo cáo khoa học và các sản phẩm khoa học khác được nộp đầy đủ cho Sở Khoa học và Công nghệ và sau khi thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN.