vanban.org

Điều 23. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2024/QĐ-UBND · 05/01/2024
Hải Dương Ban hành 19/11/2015 Hiệu lực 29/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương” · 20/2015/QĐ-UBND
21/04/202544/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/01/202402/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ 29/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Ban hành "Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương" · 08/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư Liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ. Quy định này quy định cụ thể một số khung định mức chi tối đa như sau:

1. Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN

STT Chức danh Hệ số chức danh nghiên cứu (Hcd) Hệ số lao động khoa học (Hkh)

Hệ số tiền công

theo ngày

Hstcn = (Hcd x Hkh)/22

1 Chủ nhiệm nhiệm vụ 6,92 2 0,63
2 Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học 5,42 1,6 0,39
3 Thành viên 3,66 1,2 0,2
4 Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ, cán bộ địa phương hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ KH&CN 2,86 1,0 0,13

Dự toán tiền công trực tiếp đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ, cán bộ địa phương hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ KH&CN không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh quy định còn lại của bảng này.

2. Thuê chuyên gia phối hợp nghiên cứu

a) Thuê chuyên gia trong nước:

Nhiệm vụ KH&CN cần phải thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét đưa vào dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Hợp đồng thuê chuyên gia theo hợp đồng khoán việc. Định mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 30.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng). Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

b) Thuê chuyên gia ngoài nước:

Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét đưa vào dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Hợp đồng thuê chuyên gia theo hợp đồng khoán việc. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

3. Định mức xây dựng dự toán chi hội thảo khoa học, hội thảo đánh giá tiến độ, nghiệm thu cấp cơ sở, chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu.

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Nội dung công việc Đơn vị tính

Khung định mức chi

tối đa

(1) (2) (3) (4)
1 Chi hội thảo khoa học Buổi   
  Chủ trì hội thảo   600
  Thư ký hội thảo   300
  Báo cáo tham luận tại hội thảo do cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng (nếu có)  Báo cáo 1.200
  Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo (nếu có) Báo cáo 800
  Đại biểu được mời tham dự   150
2 Chi hội thảo đánh giá tiến độ Buổi  
  Chủ trì hội thảo   300
  Thư ký hội thảo   200
  Thành viên   150
3 Chi nghiệm thu cấp cơ sở    
a Chi họp Hội đồng nghiệm thu Buổi  
  Chủ tịch hội đồng   600
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   400
  Đại biểu được mời tham dự   100
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   200
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng  

300

4 Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu    
a Lập mẫu phiếu điều tra, khảo sát được duyệt Mẫu phiếu  
  Đến 30 chỉ tiêu   750
  Trên 30 chỉ tiêu   1.000
  Trên 40 chỉ tiêu   1.500
b Hội thảo thẩm định nội dung phiếu điều tra, khảo sát; hội thảo đánh giá kết quả điều tra, khảo sát Buổi  
  Chủ trì hội thảo   300
  Thư ký hội thảo   200
  Đại biểu được mời tham dự   100
c Thu thập thông tin: (khoán gọn bao gồm điều tra viên, người đưa đường, người cung cấp thông tin, v.v...    
 

Cá nhân:

Đến 30 chỉ tiêu

Trên 30 chỉ tiêu

Trên 40 chỉ tiêu

Phiếu

30

40

50

 

Tổ chức:

Đến 30 chỉ tiêu

Trên 30 chỉ tiêu

Trên 40 chỉ tiêu

Phiếu

70

80

100

d Xử lý, phân tích số liệu điều tra, khảo sát và lập báo cáo kết quả    
  Đến 500 phiếu điều tra, khảo sát Báo cáo 5.000
  Trên 500 phiếu điều tra, khảo sát Báo cáo 8.000

4. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì.

Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN tối đa bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng  không quá 150 triệu đồng.

5. Các định mức hỗ trợ xây dựng mô hình của nhiệm vụ KH&CN

a) Đối với giống cây trồng, vật nuôi đưa vào khảo nghiệm, áp dụng sản xuất thử lần đầu trên địa bàn tỉnh:

- Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống cây trồng, vật nuôi.

- Hỗ trợ 100% phân bón, chế phẩm sinh học, thuốc bảo vệ thực vật: là loại đặc chủng hoặc theo yêu cầu khoa học.

- Hỗ trợ 100% thuốc thú y, thuốc thủy sản.

b) Đối với giống cây, giống con đưa vào mô hình sản xuất trình diễn, mô hình sản xuất mở rộng:

- Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống cây, con.

- Hỗ trợ 50% phân bón, chế phẩm sinh học, thuốc bảo vệ thực vật: là loại đặc chủng hoặc theo yêu cầu khoa học.

- Hỗ trợ 50% thuốc thú y, thuốc thủy sản.

6. Các khoản chi khác được vận dụng theo các quy định hiện hành của tỉnh và các quy định hiện hành của pháp luật.