Điều 9. Kiểm tra, cấp phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp:
1. Trường hợp vận chuyển trong nước
a. Đơn xin đăng ký vận chuyển
b. Giấy giới thiệu của cơ quan đơn vị xin cấp giấy phép vận chuyển, xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đến làm thủ tục cấp giấy phép vận chuyển.
c. Bản sao hợp đồng mua bán, cung ứng VLNCN hoặc văn bản cho phép thử nổ công nghiệp (trường hợp vận chuyển đi thử nổ công nghiệp) hoặc quyết định hủy VLNCN (trường hợp vận chuyển đi hủy) của cơ quan có thẩm quyền (kèm theo bản chính để đối chiếu).
d. Bản sao hóa đơn tài chính hoặc giấy báo hàng hoặc lệnh xuất kho (kèm theo bản chính để đối chiếu).
e. Bản sao biên bản kiểm tra của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền về điều kiện vận chuyển VLNCN của người áp tải, người điều khiển phương tiện và phương tiện vận chuyển (kèm theo bản chính để đối chiếu).
f. Bản sao hợp đồng vận chuyển (trường hợp phải thuê vận chuyển), kèm theo bản chính để đối chiếu.
g. Bản sao giấy đăng ký khối lượng, chủng loại và thời gian tiếp nhận của cơ quan trực tiếp quản lý kho VLNCN được vận chuyển đến hoặc văn bản cho phép về địa điểm bốc dỡ VLNCN của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (kèm theo bản chính để đối chiếu).
h. Bản sao giấy phép sử dụng VLNCN hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu VLNCN (kèm theo bản chính để đối chiếu).
2. Trường hợp vận chuyển ra nước ngoài
a. Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất khẩu hoặc vận chuyển VLNCN từ Việt Nam ra nước ngoài (kèm theo bản chính để đối chiếu).
b. Các giấy tờ quy định tại các Điểm a,b,c,d,đ,e của Khoản 1 Điều này.
c. Trường hợp điều chỉnh giấy phép vận chuyển VLNCN.
d. Công văn đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép vận chuyển VLNCN.
e. Bản sao giấy phép vận chuyển VLNCN (kèm theo bản chính để đối chiếu).
3. Thời gian cấp giấy phép vận chuyển VLNCN
Cơ quan phòng Cảnh sát QLHC về TTXH có thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết việc cấp giấy phép vận chuyển VLNCN trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì phải trả lời, nêu rõ lý do.
4. Hiệu lực của giấy phép vận chuyển VLNCN
a. Giấy phép vận chuyển VLNCN chỉ có giá trị cho một lượt vận chuyển và phải trả lại cho cơ quan đã cấp giấy phép trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn tất việc vận chuyển, trường hợp VLNCN có số lượng lớn, phải vận chuyển bằng nhiều phương tiện trong cùng một chuyến thì chỉ cấp một giấy phép vận chuyển, nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện khác nhau (đường bộ, đường sắt, đường thủy) thì cấp riêng cho mỗi loại phương tiện một giấy phép vận chuyển.
b. Trường hợp trên đường vận chuyển gặp sự cố bất khả kháng mà việc vận chuyển không thể đúng thời gian, tuyến đường đã ghi trong giấy phép hoặc phải thay đổi phương tiện, thay người áp tải, người điều khiển phương tiện thì trước khi vận chuyển tiếp, phải có văn bản xác nhận cơ quan Công an từ cấp xã trở lên về sự cố bất khả kháng đó.
c. Trường hợp tuyến đường hoặc thời gian đăng ký trong giấy phép vận chuyển VLNCN trùng với thời gian hoặc tuyến đường đang trong thời gian có lệnh cấm vận chuyển VLNCN của cấp có thẩm quyền thì phải chấp hành theo quy định của lệnh cấm đó.
d. Khi có yêu cầu đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động cấp quốc gia hoặc ở những khu vực có yêu cầu đặc biệt đảm bảo an ninh, trật tự thì Giám đốc Công an tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH ra quyết định tạm ngừng cấp giấy phép vận chuyển VLNCN.
e. Quy định về thời gian không được phép vận chuyển VLNCN.
- Tết âm lịch trước ngày nghỉ tết 01 ngày, trong ngày nghỉ tết và sau ngày nghỉ tết 01 ngày.
- Những ngày nghỉ lễ theo quy định của Bộ Luật lao động trước ngày nghỉ lễ 01 ngày, trong ngày nghỉ lễ và sau ngày nghỉ lễ 01 ngày.
f. Thời gian vận chuyển VLNCN.
Vận chuyển VLNCN trong địa bàn tỉnh:
- Số lượng VLNCN < 5000 kg, thời gian vận chuyển không quá ba ngày.
- Số lượng VLNCN > 5000 kg cần vận chuyển nhiều chuyến, thời gian vận chuyển không quá 7 ngày.
5. Yêu cầu đối với tổ chức và cá nhân quản lý kho, địa điểm tiếp nhận VLNCN
a. Chấp hành đúng quy định về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, về phòng cháy, chữa cháy đối với kho bảo quản VLNCN và địa điểm bốc dỡ VLNCN.
b. Thực hiện việc kiểm tra trữ lượng VLNCN đang tồn trữ trong kho theo quy định, đăng ký bằng văn bản về khối lượng, chủng loại, thời hạn tiếp nhận VLNCN sẽ vận chuyển đến và được Phòng cảnh sát QLHC về TTXH kiểm tra, xác nhận.
c. Chỉ tiếp nhận VLNCN theo giấy phép vận chuyển của cơ quan có thẩm quyền.
6. Trường hợp bốc dỡ VLNCN tại những địa điểm bốc dỡ không thường xuyên hoặc tại khu vực nhà ga, bến tầu và các nơi công cộng khác thì phải có văn bản cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Báo hiệu phương tiện vận chuyển VLNCN
a. Phương tiện vận chuyển VLNCN bằng đường bộ, đường sắt: phải dán hoặc gắn biển có ký hiệu chữ M theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 04/2014/TT-BCA ngày 21/01/2014 lên kính phía trước và hai bên thành phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển.
b. Phương tiện vận chuyển đường thủy: ban ngày phải cắm cờ báo hiệu có chữ B theo mẫu, ban đêm phải có đèn báo hiệu thắp sáng mầu đỏ theo mẫu quy định của Bộ giao thông vận tải trong suốt quá trình vận chuyển.