Điều 6. Yêu cầu đối với kho vật liệu nổ công nghiệp:
1. Yêu cầu về địa điểm và kỹ thuật.
a. Vị trí xây dựng kho VLNCN phải đảm bảo thỏa mãn các điều kiện về khoảng cách an đến khu vực khai trường và các công trình lân cận, khoảng cách an toàn được quy định tại Khoản 8 Điều 4 và được tính toán theo Phụ lục D -QCVN 02: 2008/BCT.
Vị trí xây dựng kho phải được các cơ quan chức năng (Sở Công Thương, Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (viết tắt là Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH), Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH) kiểm tra thống nhất và chấp thuận bằng văn bản trước khi xây dựng.
b. Các yêu cầu kỹ thuật chính
- Các nhà kho chứa VLNCN phải quay theo hướng Bắc - Nam để tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào trong nhà. Trường hợp địa hình phức tạp thì cũng không được bố trí lệnh hướng Bắc - Nam lớn hơn 15 độ.
- Khoảng cách giữa các nhà kho và khoảng cách từ nhà kho đến các công trình ngoài phạm vi kho phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại Khoản 8, Điều 4 của Quy chuẩn QCVN 02: 2008/BCT.
- Các kho phải có hàng rào bao quanh. Ngoài hàng rào phải có khu vực cấm các hoạt động tụ họp, đốt lửa ít nhất 50 m kể từ hàng rào. Trên các đường vào nơi bảo quản VLNCN phải đặt biển báo “Nguy hiểm - Cấm lửa” tại vị trí cách kho ít nhất 50 m.
- Trong phạm vi kho được xây dựng các nhà và công trình sau:
+ Các nhà kho chứa thuốc nổ và phương tiện nổ.
+ Phòng để mở các hòm vật liệu nổ và cắt dây nổ, dây cháy chậm.
+ Các chòi gác.
+ Kho chứa phương tiện, dụng cụ chữa cháy.
+ Các bể chứa nước.
+ Phòng thường trực.
- Hàng rào phải cách tường nhà kho gần nhất trên 40m. Hàng rào có thể làm bằng dây thép gai, gỗ, gạch, đá nhưng chiều cao không thấp hơn 2 m.
+ Ở những vị trí không đủ khoảng cách như trên nhưng địa hình hiểm trở khó có khả năng xâm nhập kho trái phép, khoảng cách từ hàng rào đến tường nhà kho gần nhất có thể giảm nhưng không được nhỏ hơn 5m, hàng rào kho phải được xây bằng gạch, đá, chiều cao không thấp hơn 2m, phía trên hàng rào phải chăng dây thép gai cao 0.5 m và phải được cơ quan quản lý VLNCN có thẩm quyền (Sở Công Thương, Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH, Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH) cho phép bằng văn bản.
+ Cổng ra vào kho phải có cửa và khóa cửa.
- Nền và sàn nhà phải đảm bảo luôn khô ráo. Nền phải cao hơn mặt bằng quanh kho ít nhất 20 cm. Sàn nhà phải cao hơn nền ít nhất 30 cm, sàn có thể lát gạch, gỗ, đổ bê tông. Sàn phải phẳng, không có khe hở, lỗ thủng.
- Số lượng cửa ra vào nhà kho phải đảm bảo khoảng cách từ cửa đến điểm xa nhất bất kỳ của nhà kho không quá 15 m.
- Cửa sổ nhà kho hoặc lỗ thông hơi có kích thước cạnh lớn hơn 200 mm, phải có chắn song sắt tròn đường kính không nhỏ hơn 15 mm, đan ô mắt vuông 150 x 150 mm; chắn song sắt phải cắm sâu vào tường ít nhất 8 cm. Ngoài ra, phải có lưới sắt chống chuột và chim trời. Cửa sổ, lỗ thông hơi phải có kết cấu chống mưa hắt. Tỷ lệ diện tích cửa sổ so với mặt sàn ít nhất từ 1/25 đến 1/30.
- Các cửa vào nhà kho phải có hai lần cửa, mỗi cửa phải có khóa loại chống cắt. Cửa ngoài phải bọc tôn và mở ra phía ngoài. Bản lề, móc khóa phải được bắt vào cửa sao cho không tháo được khi cửa đóng và khóa. Then cửa phía ngoài phải bằng thép Ø16 trở lên, hai đầu có khuy gắn chắc chắn vào tường hai bên cửa.
- Hệ thống điện, đèn chiếu sáng trong kho hoặc côngtenơ chứa VLNCN phải thuộc loại phòng nổ. Các loại đèn chiếu sáng cố định phải được lắp sao cho bề mặt nóng của đèn không tiếp xúc với VLNCN, các mảnh nóng không rơi vào VLNCN trong kho khi đèn bị vỡ.
- Các nhà kho kiểu nổi, nửa ngầm đều phải có bảo vệ chống sét theo đúng các quy định tại Phụ lục L của Quy chuẩn QCVN 02: 2008/BCT. Các nhà kho chứa không quá 150 kg chất nổ thì không nhất thiết phải có bảo vệ chống sét nếu đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định tại Khoản 8, Điều 4 Quy chuẩn QCVN 02: 2008/BCT và phải sơ tán người liên quan đến nơi an toàn trong trường hợp có dông bão.
- Xây dựng ụ bảo vệ kho cố định:
+ Khi khoảng cách giữa các nhà kho hoặc từ nhà kho đến các công trình lân cận không đảm bảo quy định tại Khoản 8, Điều 4 của Quy chuẩn QCVN 02: 2008/BCT thì phải đắp ụ bảo vệ.
+ Chỉ được dùng đất dẻo hoặc rời để đắp ụ bảo vệ. Cấm dùng các loạt đá, sỏi vật liệu cháy được (than cám, than bùn) để đắp ụ. Kè chống sạt lở chân ụ có thể xây bằng gạch, đá nhưng chiều cao của kè này không vượt quá 1,5m so với nền kho.
+ Ụ phải cao hơn mái đua hoặc mái bằng của nhà kho ít nhất 1,5 m; Chiều rộng đỉnh ụ không nhỏ hơn 1 m; Chiều rộng chân ụ xác định theo độ dốc ổn định của loại đất dùng đắp ụ.
+ Chân ụ bảo vệ cách tường nhà kho ít nhất 1 m và không quá 3 m, riêng phía cửa ra vào nhà kho cho phép không quá 4 m. Giữa chân ụ và tường nhà kho phải có rãnh thoát nước.
+ Khi đắp ụ bảo vệ phải chừa lối ra vào, phía trước lối ra vào phải đắp ụ phụ cách chân ụ chính từ 1 đến 3 m. Chiều dài ụ phụ phải đảm bảo từ bất cứ điểm nào trong nhà kho vạch một đường thẳng qua lối ra vào cũng gặp ụ phụ.
- Ngoài các yêu cầu chính được nêu trong quy định này, kho VLNVN phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật khác nêu trong QCVN 02: 2008/BCT.
2. Yêu cầu về an ninh trật tự kho vật liệu nổ công nghiệp.
a. Phải có chòi canh gác đảm bảo quan sát được toàn bộ kho VLNCN, trang bị các thiết bị, ánh sáng, phương tiện phục vụ việc bảo vệ canh gác, phòng cháy, phòng nổ, thông tin liên lạc, bốc dỡ và cấp phát VLNCN theo Quy chuẩn QCVN 02: 2008/BCT. Không được sử dụng kho chứa VLNCN cho mục đích khác trong thời hạn hiệu lực quy định của Giấy phép sử dụng VLNCN.
b. Phải có phương án đảm bảo ANTT, biện pháp xử lý và phối hợp với chính quyền địa phương trong các trường hợp có sự cố, người xâm nhập trái phép và các trường hợp khẩn cấp khác. Phải đăng ký đầy đủ danh sách người làm việc liên quan đến VLNCN với cơ quan Công an địa phương.
3. Yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy kho vật liệu nổ công nghiệp.
a. Các nhà kho của kho cố định phải xây dựng bằng vật liệu không cháy có bậc 1 chịu lửa theo TCVN 2622: 95 Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế:
- Trường hợp tường kho xây bằng vật liệu xây dựng không cháy (gạch, đá, bê tông), phải có chiều dày ít nhất 220 mm. Mặt trong tường lót bằng vật liệu không phát sinh tia lửa dày 15 mm, tường kho quét vôi hoặc sơn mầu sáng.
- Trường hợp đặc biệt được cơ quan PCCC cho phép, có thể làm bằng ván gỗ ghép hai mặt, khoảng rỗng bên trong phải có bề dày ít nhất 200 mm và được điền đầy vật liệu dạng hạt (bê tông xỉ, cát, vôi vữa trộn mạt cưa). Các tường loại này phải được lót một lớp chống cháy hoặc trát vữa cả hai mặt trong ngoài, tường kho quét vôi hoặc sơn mầu sáng.
- Mái nhà kho phải làm bằng vật liệu không cháy, có thể làm bằng mái ngói hoặc fibrô xi măng, mái nhà kho phải có trần. Nếu nhà kho có mái bê tông cốt thép thì phải có lớp cách nhiệt.
- Các kho VLNCN phải được trang bị đầy đủ các phương tiện dụng cụ chữa cháy. Các bể chứa nước chứa từ 50 m3 trở lên phải có máy bơm để bơm chữa cháy.
- Kho phải có đường ống dẫn nước hoặc bể chứa nước chữa cháy. Phải có lối đi đến bể chứa nước thuận lợi. Dung tích bể chứa nước hoặc lượng nước cấp bằng đường ống xác định theo bảng H.1, Phụ lục H Quy chuẩn QCVN 02: 2008/BCT.
b. Quá trình xây dựng công trình kho VLNCN phải thực hiện đúng các thiết kế đã được thẩm duyệt về PCCC, đảm bảo các điều kiện an toàn PCCC trong suốt quá trình thi công.
Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an tỉnh Thái Nguyên có trách nhiệm kiểm tra thi công trong quá trình xây dựng công trình kho VLNCN theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 11/2014/TT-BCA.
4. Yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
a. Khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo kho bảo quản, sử dụng VLNCN thì chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường.
b. Phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động gồm các nội dung:
- Địa điểm, quy mô công trình, nêu rõ khoảng cách từ công trình đến khu dân cư và các công trình khác.
- Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục công trình, cơ sở.
- Nêu rõ những yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể phát sinh trong quá trình hoạt động.
- Các biện pháp cụ thể nhằm loại trừ, giảm thiểu các yếu tố nguy hiểm, có hại; phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp.
5. Công tác nghiệm thu kho vật liệu nổ công nghiệp.
a. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kho VLNCN, bao gồm: Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng.
b. Kho VLNCN khi xây dựng xong phải được Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH kiểm tra và ra văn bản nghiệm thu về Phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 11/2014/TT-BCA.
Người đứng đầu cơ sở phải có cam kết theo quy định tại Điều 10, Thông tư số 11/2014/TT-BCA với cơ quan Cảnh sát PCCC về việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn PCCC quy định tại Khoản 1, Điều 9, Nghị định số 35/2003/NĐ-CP, đồng thời gửi các giấy tờ, tài liệu chứng minh theo quy định tại Khoản 2, Điều 9, Nghị định số 35/2003/NĐ-CP.
c. Kho chứa VLNCN phải được Sở Công Thương kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng theo Điểm b Khoản 1 Điều 35 Nghị định 15/2013/NĐ-CP.