Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/01/2021
Thay thế: 33/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
15/01/202133/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
15/07/2014Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Điều 5. Hồ sơ đầu tư, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng kho vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 6. Yêu cầu đối với kho vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 7. Quy định về bảo quản vật liệu nổ:
Điều 8. Yêu cầu đối với đơn vị vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 9. Kiểm tra, cấp phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 10. Điều kiện của chỉ huy nổ mìn:
Điều 11. Điều kiện đối với thợ mìn:
Điều 12. Điều kiện đối với thủ kho, bảo vệ kho vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 13. Điều kiện đối với các đối tượng khác có liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 14. Điều kiện về vị trí, địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 15. Điều kiện về trang thiết bị phục vụ nổ mìn:
Điều 16. Quy định về hộ chiếu nổ mìn:
Điều 17. Quy định về cấp phát vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 18. Quy định đối với các tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:
Điều 19. Quy định đối với các tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn:
Điều 20. Quy định đối với các tổ chức thuê dịch vụ nổ mìn:
Điều 21. Đối tượng huấn luyện:
Điều 22. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn, nghiệp vụ bảo vệ, phòng cháy chữa cháy trong quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 23. Cấp Giấy chứng nhận:
Điều 24. Báo cáo trong các trường hợp bất thường:
Điều 25. Báo cáo định kỳ về quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
Chương III — CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 26. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp Giấy phép, Giấy đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 27. Cơ quan cấp Giấy phép, Giấy đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thời hạn của giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 28. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN:
Điều 29. Quản lý và đăng ký Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 30. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp của Sở Công Thương:
Điều 31. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Điều 32. Trách nhiệm của Công an tỉnh:
Điều 33. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã:
Điều 34. Thanh tra, kiểm tra về quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành:
Điều 36. Tổ chức thực hiện:
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy