vanban.org

Điều 28. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN: — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2021 Thay thế: 33/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Thái Nguyên Ban hành 30/06/2014 Hiệu lực 15/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2014/QĐ-UBND
15/01/202133/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN:

1. Một tháng trước ngày Giấy phép sử dụng VLNCN hết hạn, tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng VLNCN phải làm đơn đề nghị đến Sở Công Thương.

Trường hợp đơn vị bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN không thay đổi về địa điểm, quy mô, điều kiện hoạt động, Sở Công Thương cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN.

2. Trường hợp tổ chức bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN có thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động, Sở Công Thương cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng VLNCN. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh thực hiện như thủ tục đề nghị cấp mới Giấy phép sử dụng VLNCN.

3. Tổ chức có Giấy phép sử dụng VLNCN bị hư hỏng hoặc bị mất phải làm đơn đề nghị cấp lại đến Sở Công Thương. Sau 03 (ba) lần thông báo trong thời hạn 01 (một) tuần trên trang tin điện tử (Website) của cơ quan có thẩm quyền cấp phép, Sở Công Thương cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN nếu không có bằng chứng tìm được Giấy phép sử dụng VLNCN đã mất; nội dung, thời hạn Giấy phép sử dụng VLNCN cấp lại không thay đổi, Giấy phép sử dụng VLNCN cấp lại phải có quy định hủy bỏ hiệu lực của Giấy phép sử dụng VLNCN bị mất.

4. Tổ chức bị thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép sử dụng VLNCN trong các trường hợp sau đây:

a. Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp phép.

b. Không còn đáp ứng đủ hoặc không thực hiện đúng các điều kiện quy định của Giấy phép sử dụng VLNCN.

c. Vi phạm quy định trong Giấy phép sử dụng VLNCN mà không khắc phục trong thời hạn quy định của cơ quan có thẩm quyền.

d. Cho thuê, mượn Giấy phép sử dụng VLNCN; tự ý sửa đổi nội dung Giấy phép sử dụng VLNCN.

e. Vi phạm nghiêm trọng các quy định tại Nghị định 39/2009/NĐ-CP, Nghị định 54/2012/NĐ-CP và quy định của tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật an toàn hiện hành trong hoạt động VLNCN.

f. Chấm dứt sử dụng VLNCN.

g. Giấy chứng nhận, Giấy phép sử dụng VLNCN được cấp không đúng thẩm quyền.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép sử dụng VLNCN đã cấp. Tổ chức bị thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép sử dụng VLNCN có trách nhiệm gửi Giấy chứng nhận, Giấy phép sử dụng VLNCN và toàn bộ bản sao Giấy chứng nhận, Giấy phép sử dụng VLNCN hiện có đến cơ quan cấp phép trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi.