vanban.org

Điều 7. Quy định về bảo quản vật liệu nổ: — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2021 Thay thế: 33/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Thái Nguyên Ban hành 30/06/2014 Hiệu lực 15/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2014/QĐ-UBND
15/01/202133/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định về bảo quản vật liệu nổ:

1. Các quy định cụ thể về công tác quản lý, sắp xếp, bảo quản vật liệu nổ tại kho VLNCN.

a. Việc bảo quản VLNCN trong cùng một kho chứa phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Trong một nhà kho hoặc trong một buồng chứa, được phép bảo quản chung các nhóm VLNCN tương thích. Bảng các nhóm VLNCN tương thích quy định tại Phụ lục A, Quy chuẩn QCVN 02: 2008/BCT.

- Cấm bảo quản chung kíp và thuốc nổ trong một buồng hoặc hòm, thùng chứa. VLNCN thuộc các nhóm không tương thích phải bảo quản trong các phòng khác nhau của nhà kho được ngăn cách bằng bức tường dày không nhỏ hơn 25 cm và có giới hạn chịu lửa ít nhất là 60 phút hoặc ngăn cách bằng vách có vật liệu tương đương.

- Nếu bảo quản VLNCN không tương thích trong các buồng, phòng sát nhau của một nhà kho, khối lượng VLNCN trong mỗi buồng hoặc phòng chứa không lớn hơn giới hạn sau:

+ Không được nhiều hơn 10.000 kíp nổ.

+ Các hòm kíp phải đặt trên giá và đặt gần tường phía ngoài (tường đối dện với tường ngăn cách buồng chứa thuốc nổ).

+ Khối lượng chung của tất cả các loại thuốc nổ không được quá 3 tấn.

b. Vật liệu nổ công nghiệp trong quá trình sắp xếp, bảo quản phải đảm bảo khoảng cách an toàn PCCC theo quy định, cụ thể:

- Các hòm chứa VLNCN nhóm A, kíp nổ đều phải đặt trên giá, mỗi tầng giá chỉ được xếp một lượt hòm. Khoảng cách từ mặt trên của hòm đến đáy dưới của tầng giá trên ít nhất là 4 cm. Chiều rộng của giá chỉ đặt đủ một hòm. Chiều cao của tầng giá trên cùng không quá 1,6 m so với mặt sàn. Có thể dùng đinh hoặc đinh vít để bắt chặt các ngăn giá, nhưng đầu đinh phải ngập sâu trong gỗ ít nhất là 5 mm. Các tấm gỗ làm mặt giá đóng cách nhau 2,5 cm.

- Vật liệu nổ công nghiệp nhóm D, dây cháy chậm và phương tiện để đốt dây được xếp thành chồng theo kích thước sau:

 + Rộng không quá 2 m.

 + Dài không quá 5 m.

 + Cao không quá 1,8 m (tính từ nền nhà kho).

- Các giá, các chồng chỉ được phép xếp các hòm VLNCN cùng loại (trọng lượng và kích thước). Giữa các giá, chồng phải để lối đi rộng ít nhất 1,3 m.

- Các giá (hoặc các chồng, hòm) phải cách tường nhà kho ít nhất 20 cm. Cho phép xếp 2 giá sát nhau.

- Khi sắp xếp VLNCN trong nhà kho phải đảm bảo loại nhập trước được xuất trước, nhập sau xuất sau.

- Kho lưu động trong nhà chứa không nhiều hơn 20 kg thuốc nổ hoặc 500 kíp nổ có thể làm bằng gỗ dày 50 mm, bọc tôn sắt bên ngoài dày 0,5 mm. Các góc phải được gia cố bằng ke sắt. Mặt trong thùng không được có bất kỳ chi tiết kim loại nào, các đầu đinh, đầu vít phải ngập sâu 5 mm dưới mặt gỗ. Nhà đặt kho phải được trang bị PCCC theo quy định và phải được canh gác, bảo vệ như kho cố định.

2. Quy định về quản lý xuất, nhập vật liệu nổ tại kho.

a. Việc bảo quản VLNCN phải đảm bảo an toàn, chống mất cắp, giữ được chất lượng, nhập vào xuất ra thuận tiện, nhanh chóng.

b. Vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo quản trong các kho, phương tiện chứa đựng phù hợp với yêu cầu của Quy định này và Quy chuẩn QCVN 02: 2008/BCT. Kho, phương tiện chứa VLNCN chỉ được sử dụng sau khi được cơ quan có thẩm quyền (Sở Công Thương, Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH, Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) cho phép.

Cấm bảo quản VLNCN không có bao bì hoặc trong bao bì bị hỏng. Cấm dùng các chất có phản ứng sinh nhiệt với nước, không khí để chống ẩm cho VLNCN.

c. Các cơ quan dùng VLNCN để nghiên cứu khoa học, học tập, không được giữ nhiều hơn 20 kg thuốc nổ, 500 chiếc kíp cùng với lượng dây cháy chậm, dây nổ tương ứng. Lượng VLNCN này phải được bảo quản trong kho lưu động đặt ở một gian riêng, cấu tạo kho lưu động trong nhà quy định tại Điều H2, Phụ lục H, Quy chuẩn QCVN 02: 2008/BCT.

Gian để chứa VLNCN phải có tường và trần làm bằng vật liệu chống cháy, không được bố trí các gian có người làm việc thường xuyên tiếp giáp (trên, dưới và hai bên) với gian có chứa VLNCN. Cửa gian có chứa VLNCN phải có khả năng chống cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất là 45 phút.

d. Thống kê, xuất, nhập VLNCN phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 18 của Quy định này.

e. Việc chụp ảnh, khảo sát hoặc đo đạc địa hình khu vực kho VLNCN phải được cơ quan công an cấp tỉnh, thành phố nơi có kho cho phép. Ảnh và tài liệu thu thập phải được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.

f. Khi đơn vị, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng VLNCN nữa thì số VLNCN còn lại ở kho phải chuyển giao lại cho đơn vị được phép cung ứng VLNCN. Việc chuyển giao này phải làm đúng các thủ tục hiện hành và thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý VLNCN (Sở Công Thương, Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH, Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH).

Trường hợp không chuyển giao được do VLNCN quá hạn hoặc việc chuyển giao không đảm bảo các điều kiện an toàn, đơn vị được phép tiêu hủy theo quy định tại Điều 16, Quy chuẩn QCVN 02: 2008/BCT.

3. Quy định về bảo vệ, tuần tra, canh gác, theo dõi ra vào kho VLNCN.

Việc thực hiện chế độ tuần tra, canh gác bảo vệ kho VLNCN thực hiện theo quy định tại Phụ lục M, Quy chuẩn QCVN 02: 2008/BCT, quy định về chế độ bảo vệ các kho VLNCN.

a. Xây dựng quy trình thủ tục về canh gác bảo vệ, kiểm tra, kiểm soát người ra vào, người làm việc trong kho VLNCN.

b. Tại chốt canh gác kho VLNCN phải thường xuyên có bảo vệ, tuần tra canh gác 24/24h.

c. Có sổ sách theo dõi người ra vào kho, sổ ghi chép tình hình ANTT kho VLNCN, sổ bàn giao ca trực theo Phụ lục 2, sổ kiểm tra của lãnh đạo đơn vị đối với công tác bảo vệ kho VLNCN theo Phụ lục 3 của Quy định này.

d. Phải biên chế đủ lực lượng lượng bảo vệ kho VLNCN, trong 01 ca làm nhiệm vụ có ít nhất từ 02 người trở lên.

4. Kiểm tra và tiêu hủy VLNCN.

a. Kiểm tra và thử VLNCN.

Khi tiếp nhận và bảo quản VLNCN phải được kiểm tra và thử nghiệm theo quy định tại Điều 15, Mục 3, Quy chuẩn QCVN 02: 2008/BCT.

b. Hủy vật liệu nổ công nghiệp

Vật liệu nổ công nghiệp quá hạn sử dụng, không đảm bảo chất lượng hoặc không còn sử dụng theo Điểm 2.6 Khoản 2 Điều này thì đơn vị sử dụng VLNCN tổ chức hủy VLNCN. Việc hủy VLNCN phải tuân thủ các yêu cầu tại Điều 16, Mục 3, Quy chuẩn QCVN 02: 2008/BCT.