vanban.org

Điều 27. Quy định về việc ký văn bản — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/10/2016 Thay thế: 37/2016/QĐ-UBND · 28/09/2016 Sửa đổi, bổ sung: 47/2012/QĐ-UBND · 09/10/2012
Kon Tum Ban hành 04/05/2012 Hiệu lực 14/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 54/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 54/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2021-2026 · 50/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum · 20/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Quy định về việc ký văn bản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký:

1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau khi có ý kiến thống nhất về nội dung của Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực);

1.2 Các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

1.3 Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn, của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ;

1.4 Quyết định giải quyết khiếu nại, tổ cáo của công dân hoặc phân công các Phó Chủ tịch theo lĩnh vực giải quyết.

1.5 Tờ trình, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ;

1.6 Các văn bản khác theo thẩm quyền.

2 Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh một số quyết định, chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

2.1 Chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.2 Các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách.

2.3 Các văn bản khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký một số văn bản hành chính. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch Ủy ban nhấn dân tỉnh ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.

4. Chánh Văn phòng ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được:

4.1 Thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản thông báo ý kiến kết luận của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại các cuộc họp.

4.2 Ký hoặc phân công Phó Chánh Văn phòng ký văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể của các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để các cơ quan liên quan biết và thực hiện;

4.3 Ký các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.