vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm của Vãn phòng trong việc trình xử lý, giải quyết công việc — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/10/2016 Thay thế: 37/2016/QĐ-UBND · 28/09/2016 Sửa đổi, bổ sung: 47/2012/QĐ-UBND · 09/10/2012
Kon Tum Ban hành 04/05/2012 Hiệu lực 14/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 54/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 54/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2021-2026 · 50/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum · 20/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm của Vãn phòng trong việc trình xử lý, giải quyết công việc

1. Văn phòng chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại các Điều 3, 4, 5 và có đủ thủ tục theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.

2. Khi nhận hồ sơ của các cơ quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ về trình tự, thủ tục, hình thức, thể thức văn bản và lập Phiếu trình giải quyết công việc, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

2.1 Nếu hồ sơ trình không đúng quy định về mặt thủ tục thì trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chánh Văn phòng chuyển trả lại hồ sơ và yêu cầu bổ sung đủ hồ sơ theo quy định;

2.2 Nếu hồ sơ trình chưa đúng về thể thức, hình thức văn bản, Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì hoàn chỉnh lại dự thảo;

2.3 Nếu nội dung và tính thống nhất, hợp pháp của dự thảo văn bản chưa đúng và phù họp quy định, Văn phòng thống nhất lại với cơ quan dự thảo; trường hợp cơ quan dự thảo vẫn giữ nguyên ý kiến thì Văn phòng được bảo lưu ý kiến thẩm tra độc lập của mình và trình bày rõ trong Phiếu trình giải quyết công việc và trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2.4 Trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản có quy định thủ tục hành chính, Văn phòng có trách nhiệm chỉ đạo Cơ quan kiểm soát thủ hành chính kiểm tra, thống nhất.

2.5 Sau khi thẩm tra, thống nhất, Lãnh đạo Văn phòng ký tắt vào văn bản dự thảo trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.6 Chánh Văn phòng không làm thay hoặc tự ý bác bỏ ý kiến của cơ quan soạn thảo văn bản.

2.7 Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng phải thẩm tra và lập Phiếu trình giải quyết công việc, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan.