Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum. — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 07/10/2016
Thay thế: 37/2016/QĐ-UBND · 28/09/2016
Sửa đổi, bổ sung: 47/2012/QĐ-UBND · 09/10/2012
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
07/10/201637/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
19/10/201247/2012/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
14/05/2012Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc và quan hệ công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và thẩm quyền giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Phó Chủ tịch thường trực
Điều 7. Quy định về việc ủy quyền, thay thế nhiệm vụ
Điều 8. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CUA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 13. Các loại chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương IV — CHẾ ĐỘ SINH HOẠT ĐỊNH KỲ VÀ PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 16. Chế độ sinh hoạt định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 20. Trình tự phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 21. Biên bản phiên họp và thông báo kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương V — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 22. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
Điều 23. Trách nhiệm của Vãn phòng trong việc trình xử lý, giải quyết công việc
Điều 24. Hồ sơ trình giải quyết công việc
Điều 25. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Điều 26. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ KÝ VĂN BẢN, PHÁT HÀNH, CÔNG BỐ VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN
Điều 27. Quy định về việc ký văn bản
Điều 28. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dần tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 29. Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Điều 30. Về kiểm tra việc thi hành các văn bản
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 31. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
Điều 32. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 33. Chế độ đi công tác
Chương VIII — THANH TRA, GIẢI QUYÉT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
Điều 34. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 35. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 36. Trách nhiệm của Thủ trưởng các CO’ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 37. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 38. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng
Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 39. Các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng
Điều 41. Trách nhiệm của Thủ trưởng các CO’ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân cấp huyện
Điều 42. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương cho nhân dân
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Chánh Văn phòng có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tình về việc thi hành Quy chế này theo định kỳ 6 tháng và hàng năm, báo cáo đột xuất khi cần thiết.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy