vanban.org

Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn chung — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2025 Thay thế: 20/2025/QĐ-UBND · 07/05/2025
Cần Thơ Ban hành 09/08/2012 Hiệu lực 19/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước, chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập · 20/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện · 20/2012/QĐ-UBND
07/05/202520/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn chung

1. Phẩm chất:          

a) Kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Đảng, tận tụy phục vụ nhân dân;

b) Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, hiệu quả. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư;

c) Trung thực, thẳng thắn, có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình. Đoàn kết, dân chủ, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, được tập thể tín nhiệm;

d) Gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tín nhiệm;

đ) Có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu chấp hành pháp luật và các quy định của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan;

e) Kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và không tham nhũng.

2. Năng lực:

a) Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành;

b) Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp, phương pháp quản lý các lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước;

c) Có năng lực điều hành, quy tụ, đoàn kết, tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức thực hiện và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Hiểu biết:

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao;

b) Nắm vững văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành;

c) Am hiểu các lĩnh vực chuyên ngành khác có liên quan, tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của địa phương.

4. Trình độ:                 

a) Chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện:

- Có bằng Đại học trở lên phù hợp với vị trí, chức danh dự kiến bổ nhiệm;

- Tốt nghiệp Lý luận chính trị trung cấp trở lên;

- Có chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;

- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B (hoặc tương đương) trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc);

- Sử dụng thành thạo vi tính và các thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác;

- Có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trong lĩnh vực chuyên môn từ 02 năm trở lên (trừ trường hợp điều động để bổ nhiệm).

b) Chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện:

- Có bằng Đại học trở lên phù hợp với vị trí, chức danh dự kiến bổ nhiệm;

- Tốt nghiệp Lý luận chính trị trung cấp trở lên;

- Có chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;

- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B (hoặc tương đương) trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc);

- Sử dụng thành thạo vi tính và các thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác;

- Đã có thời gian công tác ở lĩnh vực chuyên môn ít nhất từ 03 năm trở lên (trừ trường hợp điều động để bổ nhiệm).

5. Điều kiện khác:

a) Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan có thẩm quyền xác minh rõ ràng, có bản kê khai tài sản, nhà, đất theo quy định;

b) Trong độ tuổi bổ nhiệm theo quy định (bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ);

 Riêng chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi (đối với cả nam và nữ).

c) Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

d) Được đánh giá 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ trước khi được đề nghị bổ nhiệm;

đ) Không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật, điều tra, truy tố, xét xử hoặc đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật từ khiển trách trở lên;

e) Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

6.  Thời hạn bổ nhiệm: thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm.

7. Trường hợp nếu bổ nhiệm quá độ tuổi quy định hoặc chưa đủ tiêu chuẩn theo quy định thì Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phải có văn bản trao đổi, thỏa thuận với Sở Nội vụ. Trường hợp chưa thống nhất, Sở Nội vụ có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.