Điều 12. Miễn nhiệm
1. Các trường hợp miễn nhiệm:
Việc xem xét miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển, bố trí phân công công tác khác mà không được kiêm chức vụ cũ;
b) Không đủ sức khỏe để tiếp tục lãnh đạo, quản lý;
c) Không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm kỷ luật của đảng, vi phạm pháp luật của Nhà nước nhưng chưa đến mức bị kỷ luật bằng hình thức cách chức;
d) Không đủ năng lực uy tín để làm việc;
đ) Vi phạm quy định của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ chính trị nội bộ.
2. Quy trình xem xét miễn nhiệm:
a) Đối với sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố:
- Văn phòng căn cứ vào một trong các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này lập tờ trình báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề xuất việc miễn nhiệm chức vụ;
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét giao cho Văn phòng thông báo trao đổi và nghe ý kiến của công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý về việc miễn nhiệm;
- Văn phòng tập hợp đầy đủ tài liệu có liên quan báo cáo cấp ủy đảng và Ban lãnh đạo xem xét, quyết định.
b) Đối với Ủy ban nhân dân quận, huyện:
- Phòng Nội vụ căn cứ vào một trong các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này, tập hợp đầy đủ tài liệu có liên quan báo cáo tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện xem xét thảo luận, thống nhất để trình Ban Thường vụ quận, huyện ủy quyết định;
- Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Thường vụ quận, huyện ủy, Phòng Nội vụ dự thảo quyết định miễn nhiệm, dự kiến bố trí công tác khác trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định theo thẩm quyền.
3. Hồ sơ miễn nhiệm:
a) Tờ trình của Văn phòng (đối với sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp), Phòng Nội vụ (đối với Ủy ban nhân dân quận, huyện);
b) Tóm tắt lý lịch và quá trình công tác;
c) Bản nhận xét đánh giá cán bộ trong thời gian giữ chức vụ;
d) Ý kiến bằng văn bản của cấp ủy đảng;
đ) Các văn bản, giấy tờ khác có liên quan (nếu có).