vanban.org

Điều 6. Kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích — Quyết định 1990/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 41/2018/QĐ-UBND · 20/12/2018
Hải Phòng Ban hành 14/09/2016 Hiệu lực 24/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng · 41/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 1990/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng · 1990/2016/QĐ-UBND
01/01/201941/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1990/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

1. Vào thời gian lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, các đơn vị được Ủy ban nhân dân các cấp giao tổ chức thực hiện và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (bao gồm cả những sản phẩm, dịch vụ công ích mới phát sinh hoặc có thay đổi phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Sở Tài chính thẩm định đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc dự toán chi của ngân sách cấp thành phố, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc dự toán chi của ngân sách cấp huyện, cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

2. Kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích gồm các nội dung chính sau:

- Tên sản phẩm, dịch vụ công ích;
- Số lượng, khối lượng;
- Thời gian, địa bàn cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
- Phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích: việc lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phải phù hợp với tình hình thực tế và khả năng ngân sách của thành phố, để chủ yếu thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu nếu không đáp ứng đủ các điều kiện đấu thầu thì thực hiện theo phương thức đặt hàng, các đơn vị tổ chức thực hiện và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phải nêu rõ lý do;

- Dự toán kinh phí: xây dựng trên cơ sở căn cứ vào các tập đơn giá do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cho từng sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc phạm vi quản lý của thành phố và những quy định của Nhà nước về cơ chế, chính sách tiền lương, giá nguyên nhiên vật liệu... tại thời điểm lập kế hoạch.