vanban.org

Điều 14. Trình tự đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích — Quyết định 1990/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 41/2018/QĐ-UBND · 20/12/2018
Hải Phòng Ban hành 14/09/2016 Hiệu lực 24/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng · 41/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 1990/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng · 1990/2016/QĐ-UBND
01/01/201941/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1990/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

1. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích hàng năm, các đơn vị được Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ đặt hàng lập hồ sơ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định tại Điều 15 Quy chế này gửi Sở Tài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định. Thời gian thẩm định hồ sơ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

2. Sau khi thẩm định hồ sơ đặt hàng, Sở Tài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phê duyệt đặt hàng. Thời gian phê duyệt quyết định đặt hàng chậm nhất 31/10 hàng năm. Trường hợp đặc thù, việc lập, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích chậm nhất ngày 31/12 hàng năm.

3. Sau khi có quyết định phê duyệt đặt hàng, các đơn vị được giao nhiệm vụ đặt hàng thực hiện phê duyệt dự toán cả năm (chi tiết chia theo quý hoặc theo vụ đối với trường hợp cung ứng dịch vụ thủy lợi) và thương thảo, ký hợp đồng với nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích nhận đặt hàng chậm nhất ngày 31/12 hàng năm.