vanban.org

Điều 4. Lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích — Quyết định 1990/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 41/2018/QĐ-UBND · 20/12/2018
Hải Phòng Ban hành 14/09/2016 Hiệu lực 24/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng · 41/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 1990/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng · 1990/2016/QĐ-UBND
01/01/201941/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1990/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

Việc lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

1. Đấu thầu: Áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc danh mục B Nghị định số 130/2013/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

2. Chỉ định thầu: Áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc danh mục B Nghị định số 130/2013/NĐ-CP, cụ thể trong các trường hợp sau:

a. Gói thầu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có giá gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu quy định tại Khoản 1 Điều 54 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ, gồm: gói thầu cung ứng dịch vụ công ích có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng; gói thầu cung ứng sản phẩm công ích có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng.

b. Gói thầu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích mà chỉ có 01 nhà cung cấp duy nhất trên địa bàn có khả năng thực hiện và đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.

3. Đặt hàng:

a. Áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc danh mục A Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 10/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ; trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

b. Áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc danh mục B Nghị định số 130/2013/NĐ-CP: trong trường hợp không đáp ứng được các điều kiện đấu thầu; trường hợp đặc thù áp dụng hình thức đấu thầu không phù hợp và được người có thẩm quyền chấp thuận chủ trương bằng văn bản cho phép thực hiện theo hình thức đặt hàng.

4. Giao kế hoạch:

Áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc danh mục A Nghị định số 130/2013/NĐ-CP: trong trường hợp không đáp ứng được các điều kiện đặt hàng tại Điều 13 Quy chế này và nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.