Điều 9. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư
1. Định mức lao động
Bảng 24
| STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình) | |||||
| Đất ở | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Đất nông nghiệp | ||||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||||||
| 1.1 | Xác định mục đích định giá đất cụ thể | 1KS3 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | |||
| 1.2 | Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá | 1KS3 | 2,00 | 2,00 | 2,00 | |||
| 1.3 | Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá | 1KS3 | 2,00 | 2,00 | 2,00 | |||
| 1.4 | Lập hồ sơ thửa đất, cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra | 1KTV4 | 2,00 | 2,00 | 2,00 | |||
| 2 | Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường | |||||||
| 2.1 | Điều tra, khảo sát các thông tin về thửa đất cần định giá | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | 2,00 | 2,00 | 2,00 | |||
| 2.2 | Điều tra, khảo sát các thông tin để định giá đất theo các phương pháp định giá đất | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | 10,00 | 12,00 | 8,00 | |||
| 2.3 | Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | 6,00 | 7,00 | 5,00 | |||
| 2.4 | Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | 5,00 | 5,00 | 5,00 | |||
| 3 | Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất | |||||||
| 3.1 | Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đất | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | 6,00 | 8,00 | 4,00 | |||
| 3.2 | Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đất | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | 3,00 | 4,00 | 2,00 | |||
| 3.3 | Xây dựng Chứng thư định giá đất | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | 2,00 | 2,00 | 2,00 | |||
| 3.4 | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất | Nhóm 2 (1KS4+KS3) | 3,00 | 3,00 | 3,00 | |||
| 4 | Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | 3,00 | 3,00 | 3,00 | |||
| 5 | In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất | 1KTV4 | 2,00 | 2,00 | 2,00 | |||
Ghi chú:
a) Định mức tại Bảng 24 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 24. Các mục còn lại của Bảng 24 nhân với hệ số K=1.
b) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều (từ hai trở lên) mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ và các mục đích khác) thì việc tính mức thực hiện như sau:
Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 24: Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng; trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.
Các mục còn lại của Bảng 24 nhân với hệ số K = 1,3.
c) Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 24: Trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất; đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm. Trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
Các mục còn lại của Bảng 24 nhân với hệ số K=1,3.
d) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 24.
e) Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 24.
2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Dụng cụ
Bảng 25
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính |
Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình) | |||||
| Đất ở | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Đất nông nghiệp | ||||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 60,00 | 66,40 | 53,60 | |||
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 60,00 | 66,40 | 53,60 | |||
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 15,00 | 16,60 | 13,40 | |||
| 4 | Bàn dập ghim | Cái | 30,00 | 33,20 | 26,80 | |||
| 5 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 3,75 | 4,15 | 3,35 | |||
| 6 | Giày bảo hộ | Đôi | 19,20 | 22,40 | 16,00 | |||
| 7 | Tất | Đôi | 19,20 | 22,40 | 16,00 | |||
| 8 | Cặp đựng tài liệu | Cái | 19,20 | 22,40 | 16,00 | |||
| 9 | Mũ cứng | Cái | 19,20 | 22,40 | 16,00 | |||
| 10 | USB (4 GB) | Cái | 19,20 | 22,40 | 16,00 | |||
| 11 | Lưu điện | Cái | 60,00 | 66,40 | 53,60 | |||
| 12 | Quạt thông gió 0,04 kW | Cái | 22,50 | 24,90 | 20,10 | |||
| 13 | Quần áo mưa | Bộ | 5,76 | 6,72 | 4,80 | |||
| 14 | Bình đựng nước uống | Cái | 19,20 | 22,40 | 16,00 | |||
| 15 | Ba lô | Cái | 19,20 | 22,40 | 16,00 | |||
| 16 | Thước nhựa 40cm | Cái | 30,00 | 9,60 | 33,20 | 11,20 | 26,80 | 8,00 |
| 17 | Gọt bút chì | Cái | 3,00 | 1,92 | 3,32 | 2,24 | 2,68 | 1,60 |
| 18 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 60,00 | 66,40 | 53,60 | |||
| 19 | Máy tính Casio | Cái | 37,50 | 4,80 | 41,50 | 5,60 | 33,50 | 4,00 |
| 20 | Ổ ghi CD 0,4 kW | Cái | 2,25 | 2,49 | 2,01 | |||
| 21 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 30,00 | 33,20 | 26,80 | |||
| 22 | Điện năng | kW | 7,56 | 8,37 | 6,75 | |||
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 25 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:
Bảng 26
| STT | Nội dung công việc | Cơ cấu (%) | |||||
| Đất ở | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Đất nông nghiệp | |||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||
| 1 | Công tác chuẩn bị | 8,51 | 7,68 | 9,54 | |||
| 2 | Điều tra, phân tích, tổng hợp thông tin về thửa đất, giá đất thị trường | 29,81 | 100,00 | 29,34 | 100,00 | 30,39 | 100,00 |
| 3 | Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất | 51,49 | 53,79 | 48,63 | |||
| 4 | Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất | 8,13 | 7,33 | 9,12 | |||
| 5 | In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất | 2,06 | 1,86 | 2,32 | |||
| Tổng | 100,00 | 100,00 | 100,00 | 100,00 | 100,00 | 100,00 | |
b) Thiết bị
Bảng 27
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình) | |||||
| Đất ở | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Đất nông nghiệp | |||||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||||
| 1 | Máy in A3 | Cái | 0,5 | 4,88 | 5,40 | 4,36 | |||
| 2 | Máy vi tính | Cái | 0,4 | 11,25 | 12,45 | 10,05 | |||
| 3 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,2 | 5,63 | 6,23 | 5,03 | |||
| 4 | Máy chiếu (slide) | Cái | 0,5 | 2,25 | 2,49 | 2,01 | |||
| 5 | Máy tính xách tay | Cái | 2,25 | 4,80 | 2,49 | 5,60 | 2,01 | 4,00 | |
| 6 | Máy phô tô | Cái | 1,5 | 3,75 | 4,15 | 3,35 | |||
| 7 | Máy ảnh | Cái | 6,00 | 7,00 | 5,00 | ||||
| 8 | Máy quay phim | Cái | 6,00 | 7,00 | 5,00 | ||||
| 9 | Điện năng | kW | 32,09 | 35,51 | 28,67 | ||||
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 27 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 26.
c) Vật liệu
Bảng 28
| STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính |
Định mức (tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình) | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Đĩa CD | Cái | 1,00 | |
| 2 | Băng dính to | Cuộn | 1,00 | |
| 3 | Bút dạ màu | Bộ | 1,00 | 1,00 |
| 4 | Bút chì | Chiếc | 1,00 | 1,00 |
| 5 | Tẩy chì | Chiếc | 1,00 | 1,00 |
| 6 | Mực in A3 laser | Hộp | 0,09 | |
| 7 | Mực phô tô | Hộp | 0,12 | |
| 8 | Bút bi | Chiếc | 2,00 | 1,00 |
| 9 | Sổ ghi chép | Cuốn | 1,00 | 1,00 |
| 10 | Cặp 3 dây | Chiếc | 1,00 | 1,00 |
| 11 | Giấy A4 | Gram | 0,50 | 0,50 |
| 12 | Giấy A3 | Gram | 0,30 | |
| 13 | Ghim dập | Hộp | 0,50 | |
| 14 | Ghim vòng | Hộp | 0,50 | |
| 15 | Túi Nylông đựng tài liệu | Chiếc | 1,00 | |
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 26.