vanban.org

Điều 6. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất — Quyết định 19/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 10/03/2026 Hiệu lực 25/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 19/2026/QĐ-UBND
25/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 39/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất

1. Định mức lao động

Bảng 09

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Công tác chuẩn bị
1.1 Xác định loại xã, loại đô thị trong xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3,00
1.2 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 2,00
2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
2.1 Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 1KS3 20,00
2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 166,67
2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 1KS3 20,00
2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 1KS3 10,00
2.5 Thống kê giá đất thị trường 1KS3 10,00
2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 1KS3 30,00
3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã
3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00
3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00
4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00
4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00
5 Xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung
5.1 Xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung
5.1.1 Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 2,00
5.1.2 Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00
5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00
6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00
7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 1KTV4 3,00

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 09 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh như sau:

a) Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 1, 3 và 4 của Bảng 09.

b) Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 09.

c) Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 09.

d) Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1. của Bảng 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2. của Bảng 09.

e) Trường hợp sửa đổi, bổ sung toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.

f) Trường hợp chỉ áp dụng một số trình tự quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ- CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật sửa đổi, bổ sung đối với nội dung công việc của bước đó.

2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Dụng cụ

Bảng 10

STT   Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Định mức
(ca/tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 162,40  
2 Ghế văn phòng Cái 162,40  
3 Tủ để tài liệu Cái 40,60  
4 Kéo cắt giấy Cái 4,06  
5 Bàn dập ghim Cái 10,15  
6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ   266,67
7 Giày bảo hộ Đôi   266,67
8 Tất Đôi   266,67
9 Cặp đựng tài liệu Cái   266,67
10 Mũ cứng Cái   266,67
11 USB (4 GB) Cái 162,40  
12 Lưu điện Cái 64,96  
13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60,90  
14 Quần áo mưa Bộ   80,00
15 Bình đựng nước uống Cái   266,67
16 Ba lô Cái   266,67
17 Thước nhựa 40 cm Cái 81,20  
18 Gọt bút chì Cái 8,12 13,33
19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 162,40  
20 Đồng hồ treo tường Cái 81,20  
21 Máy tính Casio Cái 101,50  
22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 6,09  
23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 3,05  
24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 25,38  
25 Quạt trần 0,1 kW Cái 20,30  
26 Điện năng kW 72,15  

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 10 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh tương tự phần định mức lao động sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng 11

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Công tác chuẩn bị 3,25
2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin 43,48 100,00
2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 9,66
2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra 100,00
2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 9,66
2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 4,83
2.5 Thống kê giá đất thị trường 4,83
2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 14,50
3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã 16,26
4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành 8,13
5 Xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 22,36
5.1 Xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 9,65
5.1.1 Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp 2,89
5.1.2 Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp 6,76
5.3 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 12,71
6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 5,08
7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 1,17
Tổng 100,00 100,00

b) Thiết bị

Bảng 12

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,5 13,20
2 Máy vi tính Cái 0,4 30,45
3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 15,23
4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 6,09
5 Máy tính xách tay Cái 0,5 10,23 66,67
6 Máy phô tô Cái 1,5 67,05
7 Máy ảnh Cái 83,33
8 Điện năng kW 173,28

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 12 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh tương tự phần định mức lao động sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.

c) Vật liệu

Bảng 13

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 2,00
2 Băng dính to Cuộn 4,00
3 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00
4 Bút chì Chiếc 3,00 3,00
5 Bút xóa Chiếc 4,00
6 Bút nhớ dòng Chiếc 4,00
7 Tẩy chì Chiếc 3,00 2,00
8 Mực in A3 Laser Hộp 0,30
9 Mực phô tô Hộp 1,00
10 Hồ dán khô Hộp 2,00
11 Bút bi Chiếc 8,00 6,00
12 Sổ ghi chép Cuốn 2,00 2,00
13 Cặp 3 dây Chiếc 2,00 2,00
14 Giấy A4 Gram 4,00 1,00
15 Giấy A3 Gram 1,00
16 Ghim dập Hộp 3,00
17 Ghim vòng Hộp 3,00
18 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc 3,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.