vanban.org

Điều 10. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 19/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 10/03/2026 Hiệu lực 25/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 19/2026/QĐ-UBND
25/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 39/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

1. Định mức lao động

Bảng 29

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Công tác chuẩn bị              
1.1 Xác định mục đích định giá đất cụ thể 1KS3 1,00   1,00   1,00  
1.2 Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá 1KS3 5,00   5,00   5,00  
1.3 Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá 1KS3 3,00   3,00   3,00  
1.4 Lập hồ sơ khu vực cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 3,00   3,00   3,00  
2 Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin              
2.1 Điều tra, khảo sát thông tin về giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá Nhóm 2 (1KS4+1KS3)   12,00   15,00   10,00
2.2 Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00   5,00   5,00  
2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00   4,00   2,00  
3 Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá              
3.1 Thống kê giá đất thị trường của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00   4,00   2,00  
3.2 Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 4,00   5,00   3,00  
4 Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá (bỏ bước hiệu chỉnh)              
4.1 Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 8,00   10,00   6,00  
5 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất (bỏ XD Phương án)              
5.1 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 4,00   5,00   3,00  
6 Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00   3,00   3,00  
7 In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất 1KTV4 2,00   2,00   2,00  

Ghi chú:

a) Định mức tại Bảng 29 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01ha, tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:

Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4 của Bảng 29;

Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 29: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.

b) Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 29, các mục còn lại của Bảng 29 nhân với hệ số K=1,3.

c) Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều đơn vị hành chính cấp xã (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 29: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 đơn vị hành chính cấp xã thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 đơn vị hành chính cấp xã thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 đơn vị hành chính cấp xã tăng thêm.

2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Dụng cụ

Bảng 30

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Định mức (ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 70,40 83,20 57,60
2 Ghế văn phòng Cái 70,40 83,20 57,60
3 Tủ để tài liệu Cái 17,60 20,80 14,40
4 Bàn dập ghim Cái 35,20 41,60 28,80
5 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 4,40 5,20 3,60
6 Giày bảo hộ Đôi 19,20 24,00 16,00
7 Tất Đôi 19,20 24,00 16,00
8 Cặp đựng tài liệu Cái 19,20 24,00 16,00
9 Mũ cứng Cái 19,20 24,00 16,00
10 USB (4 GB) Cái 19,20 24,00 16,00
11 Lưu điện Cái 70,40 83,20 57,60
12 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 26,40 31,20 21,60
13 Quần áo mưa Bộ 5,76 7,20 4,80
14 Bình đựng nước uống Cái 19,20 24,00 16,00
15 Ba lô Cái 19,20 24,00 16,00
16 Thước nhựa 40 cm Cái 35,20 9,60 41,60 12,00 28,80 8,00
17 Gọt bút chì Cái 3,52 1,92 4,16 2,40 2,88 1,60
18 Đèn neon 0,04 kW Bộ 70,40 83,20 57,60
19 Máy tính Casio Cái 44,00 4,80 52,00 6,00 36,00 4,00
20 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 2,64 3,12 2,16
21 Quạt trần 0,1 kW Cái 8,80 10,40 7,20
22 Điện năng kW 6,10 7,21 4,99

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 30 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau:

Bảng 31

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Công tác chuẩn bị 10,34 8,73 12,69
2 Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin 18,50 100,00 17,57 100,00 19,87 100,00
3 Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá 16,19 17,57 14,19
4 Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá 27,76 29,28 25,54
5 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá 18,50 19,52 17,03
6 Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất 6,94 5,86 8,51
7 In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất 1,77 1,47 2,17
Tổng 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00

b) Thiết bị

Bảng 32

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,5 5,72   6,76   4,68  
2 Máy vi tính Cái 0,4 13,20   15,60   10,80  
3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 6,60   7,80   5,40  
4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 2,64   3,12   2,16  
5 Máy tính xách tay Cái   2,64 1,92 3,12 2,40 2,16 1,60
6 Máy phô tô Cái 1,5 4,40   5,20   3,60  
7 Máy ảnh Cái     1,20   1,50   1,00
8 Máy quay phim Cái     1,20   1,50   1,00
9 Điện năng kW   36,27   42,86   29,67  

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 32 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 31:

b) Vật liệu

Bảng 33

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức
(tính cho khu vực định giá đất  trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 1,00  
2 Băng dính to Cuộn 1,00  
3 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00
4 Bút chì Chiếc 1,00 1,00
5 Tẩy chì Chiếc 1,00 1,00
6 Mực in A3 Laser Hộp 0,09  
7 Mực photocopy Hộp 0,12  
8 Bút bi Chiếc 2,00 1,00
9 Sổ ghi chép Cuốn 1,00 1,00
10 Cặp 3 dây Chiếc 1,00 1,00
11 Giấy A4 Gram 0,50 0,50
12 Giấy A3 Gram 0,30  
13 Ghim dập Hộp 0,50  
14 Ghim vòng Hộp 0,50  
15 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc   1,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 31.