vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ và thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1836/QĐ-UBND · 21/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 14/2023/QĐ-UBND · 14/06/2023
Hòa Bình Ban hành 10/06/2022 Hiệu lực 22/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình · 19/2022/QĐ-UBND
01/07/202314/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 22/06/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ và thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tổ chức bộ máy

a) Xây dựng các đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn.

b) Thẩm định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy các Sở, ban, ngành và các Chi cục thuộc Sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Thẩm định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy các đơn vị sự nghiệp thuộc các Sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục; thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc cho ý kiến.

c) Hướng dẫn, thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể phòng, ban chuyên môn, Chi cục, tổ chức sự nghiệp thuộc Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện; thẩm định hồ sơ xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

d) Hướng dẫn, thẩm định hồ sơ xin phép thành lập; chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên Hội và Điều lệ Hội cấp tỉnh, cấp huyện; theo dõi tổ chức hoạt động của Hội trong tỉnh, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ hằng năm. Thỏa thuận để Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập các Hội đặc thù cấp xã.

đ) Hướng dẫn, thẩm định hồ sơ xin phép thành lập; chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; mở rộng phạm vi hoạt động và kiện toàn, chuyển đổi quỹ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập; thu hồi giấy phép thành lập đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.

e) Tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý tổ chức bộ máy đối với các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập trong tỉnh.

g) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cải cách hành chính về tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện.

2. Vị trí việc làm, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và tinh giản biên chế

Sửa đổi bởi 14/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2023

 a) Hướng dẫn các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch biên chế, tinh giản biên chế công chức, viên chức, lao động hợp đồng; thẩm định, tổng hợp và xây dựng kế hoạch biên chế, tinh giản biên chế công chức, viên chức, lao động hợp đồng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

 b) Hướng dẫn, thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; vị trí việc làm và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức đối với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên trong tỉnh theo quy định.

c) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ biên chế công chức, viên chức (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã) hằng năm cho các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về biên chế công chức, số lượng viên chức, lao động hợp đồng đối với các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập trong tỉnh.

đ) Tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong tỉnh.

3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý

 a) Tham gia phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định phương án hoặc đề án quy hoạch cán bộ lãnh đạo Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (khối chính quyền) diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, Thường trực Tỉnh ủy quản lý báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy phê duyệt. Thẩm định phương án hoặc đề án quy hoạch đối với các chức danh diện Ban Cán sự Đảng Ủy nhân dân tỉnh quản lý tại các Sở, ban, ngành trình Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt quy hoạch.

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phương án nhân sự cán bộ lãnh đạo các Sở, ban, ngành, đề nghị Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định.

c) Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thực hiện quy trình phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, cho thôi giữ chức vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Lập tờ trình, đề xuất nhân sự, hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục theo quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định.

Sửa đổi bởi 14/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2023

d) Phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện quy trình điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật cho thôi giữ chức vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến gồm: Cấp phó các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chi cục trưởng và tương đương, Trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, ban, ngành hoặc các chức danh khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

đ) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, hưu trí, thôi việc đối với các chức danh lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Tổng hợp, báo cáo kết quả nhận xét, đánh giá cán bộ lãnh đạo các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hằng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Tổ chức Tỉnh ủy theo quy định.

g) Thẩm định quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc các Sở, ban, ngành và Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

a) Xây dựng đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm và giai đoạn của tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Hướng dẫn, thẩm định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách.

c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các bộ tài liệu, chương trình các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh theo quy định. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của địa phương theo quy định của pháp luật.

d) Tổ chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch hoặc đề án đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổng hợp, báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.

đ) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo trình độ sau đại học trong nước (không thuộc các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý); bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; bồi dưỡng lãnh đạo quản lý (không thuộc các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý); đào tạo các ngành nghề thuộc lĩnh vực đặc thù được ngân sách nhà nước đảm bảo; các đối tượng thực hiện chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức, lao động hợp đồng

a) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, thẩm định số lượng, cơ cấu tuyển dụng, nâng ngạch, thăng hạng công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức hành chính; Kế hoạch tuyển dụng viên chức sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện (trừ sự nghiệp giáo dục và đào tạo, y tế) theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tham mưu tổ chức thực hiện khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng, kết quả tuyển dụng viên chức hoặc huỷ kết quả tuyển dụng của các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định (trừ đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ và tiếp nhận viên chức để bổ nhiệm các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan, đơn vị). Hướng dẫn công tác tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập; kiểm tra, giám sát, theo dõi việc tuyển dụng viên chức.

c) Cử công chức tham gia Ban Giám sát kỳ tuyển dụng viên chức tại các cơ quan, đơn vị được phân cấp tuyển dụng.

d) Xây dựng kế hoạch thi hoặc xét nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức (trừ ngạch Chuyên viên cao cấp hoặc tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng I) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tham mưu tổ chức thực hiện khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

đ) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận kết quả tuyển dụng công chức hành chính, viên chức khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức tuyển dụng; kết quả thi hoặc xét nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức (trừ ngạch Chuyên viên cao cấp hoặc tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng I).

e) Thẩm định, thỏa thuận số lượng, cơ cấu thi tuyển, xét tuyển, tiếp nhận vào làm viên chức đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ; đề án thi tuyển, xét tuyển viên chức, công chức cấp xã. Trực tiếp giám sát các bước trong quá trình tuyển dụng, tiếp nhận và công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển viên chức, công chức cấp xã, ra quyết định tiếp nhận vào làm viên chức.

g) Quyết định tuyển dụng công chức, viên chức sau khi có quyết định phê duyệt kết quả của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bổ nhiệm vào ngạch công chức (trừ ngạch Chuyên viên cao cấp) hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức (trừ hạng I) đối với chức danh Giám đốc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban, ngành sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, các chức danh không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.

h) Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, lao động hợp đồng. Thẩm định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương lương trước thời hạn, phụ cấp nghề đối với đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. Thỏa thuận nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng, cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã (không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý).

i) Quyết định tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức, viên chức từ ngoài tỉnh vào làm việc tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong tỉnh và ngược lại. Quyết định cho đi liên hệ chuyển công tác, thuyên chuyển công chức, viên chức ra ngoài tỉnh và điều động cán bộ, công chức, viên chức giữa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thỏa thuận điều động, biệt phái viên chức từ lĩnh vực sự nghiệp này sang lĩnh vực sự nghiệp khác; biệt phái công chức, viên chức giữa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện; công chức từ khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện vào cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

k) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả tiếp nhận vào làm công chức đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ;

l) Quyết định hoặc thỏa thuận tiếp nhận đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ vào làm công chức lãnh đạo đối với các trường hợp tuyển dụng lần đầu là công chức; đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ vào làm viên chức lãnh đạo.

Điểm m Khoản 5 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 14/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/07/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

n) Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức được tuyển dụng sau khi hết thời gian tập sự; Quyết định chuyển ngạch cán bộ, công chức và thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức khi có thay đổi vị trí việc làm (trừ các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.

o) Thống kê, tổng hợp số lượng, chất lượng; kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.

p) Hằng quý, tổng hợp, thông báo chỉ tiêu tiếp nhận và tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ và sinh viên cử tuyển có nhu cầu tuyển dụng về làm việc tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện và công chức cấp xã để thu hút nhân lực vào tỉnh.

6. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đình chỉ việc thi hành và bãi bỏ các quyết định của Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trái với quy định của pháp luật đối với các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.