vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1836/QĐ-UBND · 21/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 14/2023/QĐ-UBND · 14/06/2023
Hòa Bình Ban hành 10/06/2022 Hiệu lực 22/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình · 19/2022/QĐ-UBND
01/07/202314/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 22/06/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tổ chức bộ máy

a) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục. Cho ý kiến về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Quyết định giao quyền tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, trực thuộc Chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.

c) Quyết định thành lập, kiện toàn, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh, gồm: Hội đồng, Ban chỉ đạo, Ban quản lý dự án, Ban điều hành...

d) Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Điểm đ Khoản 1 Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 14/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/07/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

e) Quyết định cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt Điều lệ Hội cấp tỉnh, cấp huyện.

g) Quyết định cho phép các tổ chức trong nước đặt Văn phòng đại diện, chi nhánh tại địa phương.

h) Cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; mở rộng phạm vi hoạt động và kiện toàn, chuyển đổi quỹ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập; thu hồi giấy phép thành lập đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh; Quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động trong phạm vi cấp huyện, cấp xã.

i) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập; tổ chức lại; giải thể; chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước cấp tỉnh (bao gồm các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài) gồm: Trường Trung cấp chuyên nghiệp, Trường Trung học phổ thông, Trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó có cấp học Trung học phổ thông), Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, Trung tâm ngoại ngữ, tin học, Trường phổ thông dân tộc nội trú và các cơ sở giáo dục công lập khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và tinh giản biên chế

Sửa đổi bởi 14/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2023

a) Quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức, viên chức, số lượng cán bộ, công chức cấp xã, số lượng lao động hợp đồng (theo quy định của Chính phủ) hằng năm sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.

b) Ban hành Kế hoạch tinh giản biên chế; phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức tinh giản biên chế.

3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý

a) Đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy phê duyệt quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật và nghỉ hưu các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, ngành và cơ quan tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện sau khi lấy ý kiến của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh.

Sửa đổi bởi 14/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2023

b) Căn cứ quy định của Trung ương, thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thể chế về mặt nhà nước theo quy định của pháp luật những nội dung sau:

- Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện; yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm pháp luật; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

- Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, điều động, tiếp nhận, thuyên chuyển, biệt phái, luân chuyển, hưu trí, thôi việc đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các tổ chức Hội đặc thù cấp tỉnh là công chức, viên chức hoặc các chức danh khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Sửa đổi bởi 14/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2023

 c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, điều động, tiếp nhận, thuyên chuyển, biệt phái, luân chuyển, hưu trí, thôi việc đối với các chức danh Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm thanh tra viên và các chức danh khác theo quy định của pháp luật.

đ) Nhận xét cán bộ, công chức là Phó Giám đốc Sở, ban, ngành và tương đương hằng năm sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Quyết định đánh giá công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (đối với các chức danh được Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền nhận xét, đánh giá, xếp loại).

Bổ sung bởi 14/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2023

 e) Quyết định đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với các chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Quyết định cử, cử lại, cho thôi đại diện phần vốn nhà nước, khen thưởng, kỷ luật nghỉ hưu đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có phần vốn nhà nước. Cho ý kiến trước khi Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với chức danh Tổng Giám đốc, Giám đốc và phê duyệt chủ trương theo đề nghị của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc, Giám đốc tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

a) Quyết định phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm và giai đoạn đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình. Ban hành các chế độ khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức không ngừng học tập nâng cao trình độ năng lực công tác.

b) Quyết định việc mở các lớp đại học, sau đại học tại tỉnh theo chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Quyết định mở các lớp cao đẳng, trung học hệ vừa làm vừa học tại tỉnh. Cho ý kiến về hoạt động liên kết đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.   

c) Phê duyệt và ban hành chương trình, tài liệu theo vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.

d) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý khối nhà nước thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có thông báo của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tham gia đào tạo, bồi dưỡng. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài; bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

5. Tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức

a) Ban hành kế hoạch kiểm tra, sát hạch khi tiếp nhận vào làm công chức cấp huyện, cấp tỉnh; kế hoạch thi hoặc xét nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức (trừ ngạch Chuyên viên cao cấp hoặc tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng I).

b) Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức hành chính; Hội đồng tuyển dụng viên chức sự nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện (trừ lĩnh vực y tế và giáo dục) khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức tuyển dụng; Hội đồng Kiểm tra, sát hạch khi tiếp nhận vào làm công chức, Hội đồng thi hoặc xét nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức quy định tại điểm a khoản này.

Sửa đổi bởi 14/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2023

 c) Quyết định cử cán bộ, công chức tham dự kỳ thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương trở lên; viên chức đi dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I. Quyết định hoặc cho ý kiến về việc bổ nhiệm vào ngạch, chức danh nghề nghiệp; chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp (ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, hạng I, hạng II) đối với các chức danh thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.

d) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn; phụ cấp thâm niên vượt khung và các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.

đ) Quyết định công nhận kết quả tuyển dụng công chức, viên chức khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức tuyển dụng (trừ lĩnh vực y tế, giáo dục); kết quả thi hoặc xét nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức quy định tại điểm a khoản này; phê duyệt kết quả tiếp nhận vào làm công chức cấp huyện, cấp tỉnh (hoặc cho ý kiến) việc tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ trong trường hợp tuyển dụng mới không phải là công chức.

e) Ký kết, thay đổi, chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức giữ chức vụ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.