vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1836/QĐ-UBND · 21/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 14/2023/QĐ-UBND · 14/06/2023
Hòa Bình Ban hành 10/06/2022 Hiệu lực 22/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình · 19/2022/QĐ-UBND
01/07/202314/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 22/06/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tổ chức bộ máy

a) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với trường hợp pháp luật không quy định Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập).

b) Căn cứ quy định của Chính phủ, kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy trình Hội đồng nhân dân tỉnh Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở; chi cục và cơ cấu tổ chức thuộc chi cục thuộc Sở; phòng và tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b, c khoản 2.2 Điều 1; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh nắm giữ 100% vốn điều lệ; ban hành Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi có Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; ban hành điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh nắm giữ 100% vốn điều lệ; phê duyệt chủ trương cho phép thành lập chi nhánh, điều chỉnh ngành nghề đăng ký kinh doanh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh nắm giữ 100% vốn điều lệ.

e) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của Sở.

2. Vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc

a) Quyết định phê duyệt đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh đề án vị trí việc làm đối với tổ chức hành chính; Báo cáo Bộ Nội vụ cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định.

b) Quyết định phê duyệt đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

Sửa đổi bởi 14/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2023

c) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định biên chế công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, số lượng cán bộ, công chức cấp xã sau khi có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.

d) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.

3. Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng

Sửa đổi bởi 14/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2023

 a) Ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp chi cục thuộc sở, phòng và tương đương thuộc sở, phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở, phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thuộc Sở, ban, ngành, thuộc chi cục và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Ban hành kế hoạch tuyển dụng công chức hành chính.

c) Quyết định tổ chức tuyển dụng, ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức sự nghiệp (trừ lĩnh vực y tế và giáo dục) tại các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, tự đảm bảo một phần chi thường xuyên khi cần thiết.

d) Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.