Điều 9. Mức cho vay, t hời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay
1. Đối với các đối tượng hộ nghèo thuộc Khoản 1; hộ di dời giải tỏa thuộc Khoản 4, Điều 6: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước và NHCSXH. Riêng đối với hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (kể cả vay từ nguồn vốn trung ương) được áp dụng lãi suất cho vay như sau:
Lãi suất cho vay là 0% (kể cả hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vay từ nguồn vốn trung ương, nếu có trong thời gian vay tối đa 36 tháng kể từ ngày nhận tiền vay, không áp dụng đối với các khoản nợ đã bị chuyển nợ quá hạn. Hộ vay được hỗ trợ 100% tiền lãi trong hạn trên mức hạn mức vay tối đa 30.000.000 đồng/hộ.
b) Hết thời gian được hỗ trợ tiền lãi, hộ vay có nghĩa vụ trả tiền lãi hàng tháng theo lãi suất cho vay đã ghi trên hợp đồng tín dụng ngay tại thời điểm ký Hợp đồng vay vốn với mức lãi suất cho vay đối với chương trình tín dụng hộ nghèo theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ, do Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ.
2. Đối với các đối tượng hộ cận nghèo thuộc Khoản 2, Điều 6: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ cận nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước và NHCSXH.
3. Đối với các đối tượng mới thoát nghèo thuộc Khoản 3, Điều 6: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ mới thoát nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước và NHCSXH.
5. Đối với các đối tượng cho vay giải quyết việc làm tại Khoản 6, Điều 6:
a) Mức cho vay, thời hạn cho vay, quy trình, thủ tục cho vay: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; theo quy định hiện hành của Nhà nước và NHCSXH;
b) Lãi suất vay vốn, lãi suất nợ quá hạn thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan khác có thẩm quyền của Trung ương. Đối với các trường hợp được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định của Chính phủ, ngân sách nhà nước hỗ trợ phần lãi suất còn lại để Ngân hàng Chính sách xã hội trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và bù đắp chi phí theo quy định
6. Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, người lao động thuộc Khoản 7, Điều 6:
- Mức cho vay tối đa không quá 100.000.000 đồng/người vay. Trường hợp 01 hộ từ 02 cán bộ, công chức, người lao động trở lên đủ điều kiện vay vốn thì chỉ thực hiện cho vay tối đa 01 người vay thuộc họ đó
b) Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Đối với từng trường hợp cụ thể do người có thẩm quyền phê duyệt và người vay thỏa thuận căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ, nguồn vốn cho vay và thời gian công tác còn lại tại đơn vị của người vay;
c) Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay bằng lãi suất NHCSXH cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời điểm, lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay;
d) Phương thức cho vay:
- NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp đến cán bộ, công chức có hoàn cảnh khó khăn (sau đây gọi là người vay) thông qua Nhóm vay vốn. Nhóm vay vốn gồm những người vay có nhu cầu vay vốn cùng thuộc một đơn vị công đoàn, do Công đoàn cơ sở thành lập. Nhóm vay vốn do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Công đoàn cơ sở làm Trưởng nhóm và một thành viên vay vốn làm Phó nhóm. Cán bộ, công chức có hoàn cảnh khó khăn được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc đối tượng vay vốn là người trực tiếp ký nhận nợ, chịu trách nhiệm trả nợ khi đến hạn;
- Người vay không phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay và được miễn lệ phí làm các thủ tục vay vốn.
đ) Quy trình, thủ tục cho vay:
- Thành lập Nhóm vay vốn ở Công đoàn cơ sở: Công đoàn cơ sở thành lập Nhóm vay vốn, bầu Trưởng nhóm, Phó nhóm và trình Công đoàn Viên chức chuẩn y vào Mẫu Biên bản họp Nhóm. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc tính từ ngày nhận được đủ hồ sơ thành lập Nhóm vay vốn theo quy định, Thường vụ Công đoàn Viên chức thành phố hoàn thành việc phê duyệt thành lập Nhóm vay vốn trên Mẫu Biên bản họp Nhóm;
- Người vay lập Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/NH) gửi Trưởng nhóm vay vốn;
- Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch vốn do Công đoàn Viên chức thành phố phân bổ và tổng hợp Giấy đề nghị vay vốn của các thành viên, Trưởng nhóm vay vốn tiến hành họp Nhóm vay vốn để thảo luận, bình xét và thống nhất danh sách cán bộ công chức có hoàn cảnh khó khăn đề nghị vay vốn (mẫu số 03/NH, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị), trình Công đoàn Viên chức thành phố phê duyệt;
- Công đoàn Viên chức thành phố phê duyệt và gửi hồ sơ xin vay đến NHCSXH. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơn vay vốn do Trưởng nhóm trình Công đoàn Viên chức thành phố phê duyệt cho vay vào Mẫu 03/NH;
- NHCSXH kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay vốn, phê duyệt giải ngân; cùng với Trưởng nhóm vay vốn hướng dẫn người vay lập Sổ vay vốn và thực hiện giải ngân. Thời hạn phê duyệt và thông báo giải ngân không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định.
e) Thu hồi vốn vay, lãi vay:
- NHCSXH thu nợ gốc trực tiếp từ người vay theo định kỳ do người vay và Ngân hàng thỏa thuận trên Sổ vay vốn có thể 6 tháng hoặc 12 tháng/kỳ. Người vay có thể trả nợ trước hạn;
- Việc thu lãi được thực hiện theo định kỳ hàng tháng. NHCSXH uỷ nhiệm thu lãi cho Ban chấp hành công đoàn cơ sở (NHCSXH ký Hợp đồng uỷ nhiệm với đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở theo mẫu số 11/NH và chi trả hoa hồng theo quy định của NHCSXH đối với Tổ TK&VV);
- Trường hợp người vay không còn công tác tại cơ quan, đơn vị (chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng, bị kỷ luật buộc thôi việc...), trước khi giải quyết các chế độ cho người vay, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch công đoàn cơ sở có trách nhiệm báo cáo kịp thời đến Công đoàn Viên chức thành phố, NHCSXH và có trách nhiệm phối hợp thu hồi nợ vay.
7. Đối tượng chính sách khác do UBND thành phố quyết định trên cơ sở phê duyệt của HĐND thành phố.