vanban.org

Điều 10. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn — Quyết định 19/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/04/2024 Thay thế: 36/2025/QĐ-UBND · 30/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2024/QĐ-UBND · 18/03/2024
Đà Nẵng Ban hành 16/06/2017 Hiệu lực 26/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 01/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

1. Về thẩm quyền gia hạn nợ do NHCSXH các cấp xem xét, quyết định theo quy định của NHCSXH trong từng thời kỳ.

2. Về thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ: thực hiện theo quy định của NHCSXH trong từng thời kỳ.

Thay cụm từ/đính chính bởi 09/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2024

3. Đối với các đối tượng , cho vay cán bộ, công chức, người lao động thuộc Khoản 5, Khoản 7, Điều 6: Việc xử lý nợ đến hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn thực hiện như các quy định của NHCSXH về nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo.