Điều 6. Đối tượng cho vay
1. Hộ nghèo theo chuẩn địa phương (bao gồm hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nếu có).
2. Hộ cận nghèo theo chuẩn địa phương.
3. Hộ mới thoát nghèo theo chuẩn địa phương nhưng cần có thêm 03 năm liên tiếp để ổn định và thoát nghèo bền vững theo quy định.
4. Hộ gia đình bị thu hồi đất do di dời, giải tỏa trên địa bàn thành phố.
6. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh) và người lao động có nhu cầu vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh;
b) Người lao động;
c) Người lao động là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng khó khăn, người khuyết tật; Hộ gia đình vay vốn cho người lao động mà người lao động là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng khó khăn, người khuyết tật; Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật; Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số; Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số.
7. Cán bộ, công chức, người lao động có hoàn cảnh khó khăn có nhu cầu vay vốn để giải quyết khó khăn, cải thiện đời sống.
8. Đối tượng chính sách khác do HĐND thành phố quyết định trên cơ sở đề nghị của UBND thành phố.