vanban.org

Điều 8. Mục đích sử dụng vốn vay — Quyết định 19/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/04/2024 Thay thế: 36/2025/QĐ-UBND · 30/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2024/QĐ-UBND · 18/03/2024
Đà Nẵng Ban hành 16/06/2017 Hiệu lực 26/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 01/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mục đích sử dụng vốn vay

Thay cụm từ/đính chính bởi 09/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2024

1. Đối với các đối tượng hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo, di dời giải tỏa, giải quyết việc làm thuộc Khoản 1 đến Khoản 6, Điều 6: Sử dụng vốn vay để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ mà pháp luật không cấm theo Giấy đề nghị vay vốn (dự án) của người vay.

2. Đối với đối tượng cán bộ, công chức, người lao động thuộc Khoản 7, Điều 6: Cho vay để phục vụ nhu cầu tiêu dùng như: mua sắm vật dụng, phương tiện đi lại, hỗ trợ mua hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ thành viên trong gia đình chữa bệnh... theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay của người vay.

3. UBND thành phố có quy định cụ thể đối với các đối tượng khác theo Khoản 8, Điều 6.