vanban.org

Điều 7. Nội dung phối hợp quản lý — Quyết định 19/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/11/2015 Thay thế: 66/2015/QĐ-UBND · 19/11/2015
Bình Thuận Ban hành 30/05/2014 Hiệu lực 09/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '41/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập · 41/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 66/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 19/2014/QĐ-UBND
29/11/201566/2015/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 09/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nội dung phối hợp quản lý

1. Kiểm tra việc chấp hành của doanh nghiệp, hộ kinh doanh đối với các nội dung trong hồ sơ đăng ký:

a) Chấp hành quy định về thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

b) Chấp hành quy định về đăng ký trụ sở chính của doanh nghiệp, về đăng ký địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.

2. Kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh:

a) Chấp hành việc treo biển hiệu theo quy định;

b) Chấp hành quy định về đăng ký góp vốn của doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

c) Chấp hành quy định về quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

d) Chấp hành quy định về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

đ) Chấp hành quy định về đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; quy định về đăng ký hoạt động của hộ kinh doanh;

e) Chấp hành quy định về điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh như: Chứng chỉ hành nghề, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, vốn pháp định và các điều kiện kinh doanh khác theo quy định của pháp luật;

f) Chấp hành quy định về sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

g) Chấp hành quy định về tổ chức lại doanh nghiệp như: chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,…

3. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về công khai thông tin của doanh nghiệp:

a) Chấp hành việc công bố thông tin về đăng ký doanh nghiệp;

b) Chấp hành chế độ báo cáo, thông báo của doanh nghiệp.

4. Kiểm tra việc chấp hành an ninh trật tự, phòng chống tội phạm, các quy định của pháp luật chuyên ngành về chế độ kế toán, kê khai thuế, đất đai, xây dựng, môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, nhãn mác hàng hóa, lao động, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, … của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.