vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp và hình thức kiểm tra — Quyết định 19/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/11/2015 Thay thế: 66/2015/QĐ-UBND · 19/11/2015
Bình Thuận Ban hành 30/05/2014 Hiệu lực 09/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '41/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập · 41/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 66/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 19/2014/QĐ-UBND
29/11/201566/2015/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 09/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp và hình thức kiểm tra

1. Công tác phối hợp quản lý giữa các cơ quan liên quan phải dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định. Các cơ quan chủ động giải quyết những vấn đề thuộc trách nhiệm của mình, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong công tác quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập.

2. Việc thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải được tiến hành công khai, minh bạch, phải xây dựng kế hoạch cụ thể; đảm bảo không chồng chéo, trùng lắp về nội dung, không gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh; các trường hợp vi phạm pháp luật phải được xử lý đúng, kịp thời theo quy định; các thông tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh được cung cấp phải đảm bảo chính xác, kịp thời.

3. Trường hợp đột xuất theo sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm cần kiểm tra phục vụ công tác quản lý Nhà nước, cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định.

4. Kiểm tra trực tiếp tại địa chỉ trụ sở chính, điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo thông báo của cơ quan chủ trì.

5. Mời doanh nghiệp, hộ kinh doanh đến làm việc tại cơ quan đăng ký kinh doanh bằng văn bản theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

6. Thông qua hệ thống mạng điện tử đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh để kiểm tra theo kết nối trên hệ thống.