vanban.org

Điều 19. Các sở, ban, ngành khác — Quyết định 19/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/11/2015 Thay thế: 66/2015/QĐ-UBND · 19/11/2015
Bình Thuận Ban hành 30/05/2014 Hiệu lực 09/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '41/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập · 41/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 66/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 19/2014/QĐ-UBND
29/11/201566/2015/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 09/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Các sở, ban, ngành khác

1. Thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước chuyên ngành đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật chuyên ngành.

2. Hướng dẫn doanh nghiệp và hộ kinh doanh thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành trong hoạt động kinh doanh. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành trong quá trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật và các quy định về điều kiện kinh doanh, xử lý các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm quy định của pháp luật.

3. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp gửi Thanh tra tỉnh trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. Thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh và các loại giấy tờ khác liên quan đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra việc thực hiện các quy định về điều kiện kinh doanh. Định kỳ rà soát cung cấp thông tin ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực quản lý ngành về Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan quản lý Nhà nước khác tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp và hộ kinh doanh phát triển kinh doanh.