vanban.org

Điều 18. Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 19/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/11/2015 Thay thế: 66/2015/QĐ-UBND · 19/11/2015
Bình Thuận Ban hành 30/05/2014 Hiệu lực 09/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '41/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập · 41/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 66/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 19/2014/QĐ-UBND
29/11/201566/2015/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 09/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ:

a) Quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn;

b) Thực hiện chế độ tiếp nhận, bổ sung, cập nhật thông tin và chế độ cung cấp thông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn theo hư­ớng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư;

c) Định kỳ hàng tháng, báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư về tình hình hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh trên địa bàn;

d) Chịu trách nhiệm kiểm tra hộ kinh doanh trên địa bàn sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

đ) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn;

e) Thẩm tra, xác minh, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cấp cho hộ kinh doanh; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý để xử lý các trường hợp lợi dụng Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh vi phạm pháp luật;

f) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn. Đồng thời, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc rà soát chuẩn hóa dữ liệu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp.

3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn phát triển kinh doanh.

4. Xử lý vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo thẩm quyền và thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp quản lý.

5. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện nhiệm vụ theo các nội dung:

a) Tình hình tổ chức thực hiện Luật Doanh nghiệp trên địa bàn;

b) Tình hình chấp hành, vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn;

c) Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh.

6. Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc phối hợp, xác minh thông tin về doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn; phát hiện và báo cáo danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm quy định về trụ sở, biển hiệu; các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thông báo tạm ngừng hoạt động, giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động mà vẫn hoạt động.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên ngành tiến hành kiểm tra doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn về việc chấp hành các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các hoạt động theo giấy phép chuyên ngành, thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm (nếu có) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan biết.