vanban.org

Điều 67. Phân công trách nhiệm thực hiện — Quyết định 19/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/08/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 25/07/2011 Hiệu lực 04/08/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2011/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 67
Đọc toàn văn

Điều 67. Phân công trách nhiệm thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

1.1. Chịu trách nhiệm trong việc triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn toàn tỉnh.

1.2. Có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện theo đúng các nội dung đã quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ để thi hành Luật Đất đai mà chưa được cụ thể hoá tại Quy định này.

1.3. Chỉ đạo thực hiện việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan thuế và cơ quan tài chính theo Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1.4. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cấp Giấy chứng nhận cho cán bộ, công chức thuộc UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn.

1.5. Thường xuyên đôn đốc, theo dõi công tác cấp Giấy chứng nhận, phát hiện và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; phối hợp với các Sở : Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận hoặc tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền.

1.6. Tổ chức kiểm tra, thanh tra công tác cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền theo định kỳ hoặc đột xuất; đề xuất UBND tỉnh xử lý các đối tượng vi phạm trong công tác cấp Giấy chứng nhận.

1.7. Tổ chức sơ kết công tác cấp Giấy chứng nhận theo định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ nửa năm, hàng năm.

2. Sở Xây dựng:

2.1. Tiếp tục cung cấp hồ sơ quy hoạch xây dựng chi tiết của các xã, phường, thị trấn và các dự án quy hoạch chi tiết (đối với nơi và khu vực thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố Hội An và Tam Kỳ phê duyệt) cho Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện, thành phố để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động.

2.2. Cung cấp thông tin điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của các xã, phường, thị trấn (nếu có) và các dự án quy hoạch chi tiết đã được UBND thành phố Hội An và Tam Kỳ phê duyệt cho Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện, thành phố.

2.3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện, thành phố hướng dẫn xác định về cấp (hạng) nhà, công trình xây dựng để tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động.

2.4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về phạm vi bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đường giao thông, đường sắt, đường bộ, cầu cống, công trình điện, mương thoát nước và trả lời vướng mắc liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận khi UBND huyện, thành phố có văn bản đề nghị.

2.5. Hướng dẫn xử lý để cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đối với các trường hợp xây dựng không phép, sai phép, không đúng quy hoạch và dự án đầu tư.

2.6. Quản lý, bảo quản bản sao Giấy chứng nhận về sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và tổng hợp để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành.

2.7. Chỉ đạo cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng cấp huyện thực hiện việc tiếp nhận và trả lời Phiếu lấy ý kiến về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức, cá nhân do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (đơn vị trực thuộc cơ quan Tài nguyên và Môi trường) gửi đến.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

3.1. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu.

3.2. Chỉ đạo cơ quan quản lý về nông nghiệp cấp huyện thực hiện việc tiếp nhận và trả lời Phiếu lấy ý kiến về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng của tổ chức, cá nhân do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (đơn vị trực thuộc cơ quan Tài nguyên và Môi trường) gửi đến.

4. Sở Tư pháp:

Hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ quan có liên quan giải quyết các thủ tục pháp lý về giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận.

5. Sở Tài chính:

5.1. Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành các khoản thu về phí, lệ phí trong các lĩnh vực: giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận để làm cơ sở cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường các cấp thực hiện thu nộp ngân sách theo đúng quy định.

5.2. Hướng dẫn việc khoán kinh phí cấp Giấy chứng nhận từ nguồn lệ phí thu và nguồn kinh phí ngân sách hỗ trợ để sử dụng đủ cho nhu cầu kinh phí của UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan trực tiếp thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận.

6. Cục Thuế tỉnh: 

6.1. Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện nghĩa vụ tài chính khi được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động  về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất.

6.2. Chỉ đạo cơ quan Thuế cấp huyện thực hiện tốt cơ chế liên thông giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan Thuế theo tinh thần Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

7. Sở Nội vụ:

Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố giải quyết đủ nhu cầu nhân sự cho các cơ quan có liên quan trong giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận, đảm bảo đủ năng lực và phẩm chất để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

8. UBND các huyện, thành phố:

8.1. Thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được phân cấp theo quy định hiện hành.

8.2. Chủ động tổ chức, sắp xếp, phân công bộ phận tham mưu và nhân sự thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận theo cơ chế tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ "một cửa"; nhằm tạo thuận lợi cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi đến liên hệ lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận;

8.3. Công bố, niêm yết công khai thông tin về quy trình giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận và quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu vực cấm xây dựng nhà ở theo pháp luật về nhà ở, pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng để các tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất biết và thực hiện;

8.4. Lập kế hoạch, biện pháp triển khai thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận để cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đối với tất cả các loại đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã, phường, thị trấn; chỉ đạo lập dự toán kinh phí hằng năm và bố trí ngân sách huyện, thành phố để thực hiện công tác này.

8.5. Tổ chức kiểm tra, thanh tra công tác cấp Giấy chứng nhận theo định kỳ hoặc đột xuất; xử lý hoặc đề xuất UBND tỉnh xử lý các đối tượng vi phạm trong công tác cấp Giấy chứng nhận;

9. UBND các xã, phường, thị trấn:

9.1. Tổ chức tuyên truyền pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở cho tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất tại địa bàn quản lý biết và nghiêm túc thực hiện;

9.2. Thành lập Hội đồng tư vấn về giao đất, xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.

9.3. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc xác nhận các loại giấy tờ phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận thuộc địa bàn quản lý đúng nội dung, thời hạn quy định, theo đúng hướng dẫn chuyên môn của Phòng, ban có liên quan của huyện, thành phố, của các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.