vanban.org

Điều 26. Cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư không theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 19/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/08/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 25/07/2011 Hiệu lực 04/08/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2011/QĐ-UBND › Chương 3 › Mục 1 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư không theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất

1. Hồ sơ lập thành hai (02) bộ, gồm:

1.1. Đơn xin thuê đất ( mẫu 04/ĐĐ ).

* Kèm theo đơn là bản tự kê khai của người xin thuê đất về tất cả diện tích, tình trạng sử dụng đất đã được Nhà nước cho thuê trước đây; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( bản sao chứng thực ).

1.2. Trích lục hoặc Trích đo địa chính khu đất (mẫu 20a, 20b/ĐK), do VPĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập.

1.3. Thông báo thoả thuận địa điểm đầu tư (bản sao chứng thực); Quy hoạch chi tiết tổng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản sao chứng thực, nếu có); Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao chứng thực, nếu có) đối với dự án có vốn đầu tư không thuộc ngân sách Nhà nước; Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường (bản sao chứng thực); Giấy phép đầu tư (bản sao chứng thực) đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài.

* Đối với các công trình theo tuyến, dự án phải kèm theo mặt bằng tổng thể quy định như sau :

+ Đường giao thông, đê điều là mặt bằng tuyến, mặt cắt ngang.

+ Đường điện là mặt bằng trạm biến áp, bản đồ tuyến đường dây tỷ lệ không nhỏ hơn 1/25.000.

1.4. Tờ trình đề nghị của UBND cấp huyện nơi có đất (bản chính).

2. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người xin thuê đất nộp hồ sơ tại VPĐKQSDĐ thuộc Sở TN&MT.

Bước 2: Trong thời hạn không quá sáu (06) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, VPĐKQSDĐ kiểm tra hồ sơ, làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (đối với các dự án sử dụng đất để xây dựng các công trình trên phạm vi rộng như đê điều, thủy điện, đường điện, đường bộ, đường sắt, đường dẫn nước, đường dẫn dầu, đường dẫn khí thì được dùng bản đồ địa hình được thành lập mới nhất có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/25.000 để thay thế bản đồ địa chính ), trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ xin thuê đất về Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3: Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do VPĐKQSDĐ trình, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất đồng thời với việc cho đất.

Bước 4: Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi đất, cho thuê đất đối với trường hợp đủ điều kiện.

Bước 5: VPĐKQSDĐ có trách nhiệm luân chuyển hồ sơ địa chính cho cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế để xác định đơn giá đất thuê, mức thu và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính trong trường hợp Nhà nước cho thuê đất.

Bước 6: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo VPĐKQSDĐ phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tổ chức lập biên bản bàn giao đất trên thực địa. Ký hợp đồng thuê đất theo quy định.

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ: không quá mười hai (12) ngày làm việc.