Điều 36. Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất (tài sản không thuộc sở hữu của Nhà nước)
1. Hồ sơ lập thành một (01) bộ, gồm:
1.1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu số 01/ĐK-GCN).
1.2. Bản sao chứng thực các loại giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng:
a) Đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:
- Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những giấy tờ về dự án nhà ở để cho thuê (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư).
- Trường hợp mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.
b) Đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng:
- Trường hợp tạo lập công trình thông qua việc đầu tư xây dựng mới thì phải có một trong những giấy tờ về dự án (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp).
- Trường hợp mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật.
c) Đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng:
- Trường hợp thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có một trong những giấy tờ về dự án (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư).
- Trường hợp mua bán, tặng cho, nhận thừa kế rừng sản xuất là rừng trồng thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo bản án, quyết định của Toà án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thì giấy tờ đó phải có hiệu lực pháp luật.
1.3. Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (bản sao chứng thực, nếu có).
1.4. Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại tiết 1.2 khoản 1 Điều này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).
1.5. Hợp đồng thuê lại đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở, xây dựng công trình, trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại VPĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Trong thời hạn không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc, VPĐKQSDĐ có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì gửi phiếu lấy ý kiến Sở Xây dựng hoặc Sở Nông nghiệp và PTNN đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất là rừng trồng. Thời gian trả lời ý kiến không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của VPĐKQSDĐ gửi đến.
- Kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ).
- Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; luân chuyển hồ sơ địa chính cho cơ quan Thuế để xác định mức thu và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận;
- Trao Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu tài sản khi đã hoàn thành các khoản nghĩa vụ tài chính.
Bước 3: Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện.
3. Thời hạn giải quyết hồ sơ: không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc.