Điều 9. Điều chỉnh, đình, hoãn, huỷ bỏ dự án đầu tư
1. Điều chỉnh dự án đầu tư, tổng mức đầu tư
a) Điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 14 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Điều 9. Điều chỉnh; đình, hoãn, hủy bỏ dự án đầu tư
1. Điều chỉnh dự án đầu tư, tổng mức đầu tư:
a) Điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 14, Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
b) Điều chỉnh tổng mức đầu tư theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Dự án chỉ được điều chỉnh khi chủ đầu tư thực hiện báo cáo giám sát đánh giá đầu tư theo đúng quy định.
2. Dự án bị đình, hoãn, huỷ bỏ trong những trường hợp sau:
a) Sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định đầu tư chủ đầu tư không triển khai dự án mà không có sự chấp thuận của người có thẩm quyền quyết định đầu tư ;
b) Kéo dài việc thực hiện 12 tháng so với mốc tiến độ ghi trong quyết định mà không có sự chấp thuận của người có thẩm quyền quyết định đầu tư ;
c) Tự thay đổi mục tiêu dự án mà không được người có thẩm quyền cho phép bằng văn bản.
Mọi thiệt hại của dự án do triển khai chậm so với quy định, bị huỷ bỏ hoặc bị đình hoãn mà không báo cáo và được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép (bằng văn bản) hoặc dự án thực hiện sai so với quyết định đầu tư thì chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thiệt hại của dự án đầu tư do mình quản lý và phải làm rõ trách nhiệm cá nhân, tập thể để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.