vanban.org

Điều 8. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư — Quyết định 1881/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2017 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 03/2014/QĐ-UBND · 06/03/2014
Cao Bằng Ban hành 21/08/2009 Hiệu lực 31/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 63/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1881/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1881/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1881/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

1. Điều kiện lập dự án đầu tư

a) Dự án đầu tư được lập phải có trong danh mục quy hoạch kinh tế xã hội, quy hoạch chuyên ngành được duyệt. Đối với các dự án chưa có trong quy hoạch  thì trước khi lập dự án phải có văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch. Các dự án phải tuân thủ quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai và các vấn đề khác có liên quan:

b) Những dự án chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư hàng năm thì trước khi lập dự án đầu tư, chủ đầu tư phải có sự thống nhất với cơ quan quản lý ngành và cơ quan kế hoạch về quy mô, tổng mức đầu tư và khả năng huy động các nguồn vốn để thực hiện dự án;

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư, phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp yêu cầu về đầu tư và khả năng bố trí vốn (đã được phân cấp) để báo cáo UBND cùng cấp giao kế hoạch chuẩn bị đầu tư;

d) Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn tổ chức tư vấn (đấu thầu hoặc chỉ định thầu) có đủ tư cách pháp nhân, đủ năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của dự án để lập dự án đầu tư, nội dung của dự án đầu tư phải thực hiện đầy đủ theo quy định hiện hành;

đ) Thời gian lập dự án phải hoàn thành không quá 4 tháng đối với báo cáo kinh tế - kỹ thuật (BCKT - KT), 5 tháng đối với dự án nhóm C, 9 tháng đối với nhóm B kể từ ngày có chủ trương hoặc quyết định giao kế hoạch chuẩn bị đầu tư.

2. Thẩm định dự án đầu tư

Điều 8. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

2. Thẩm định dự án đầu tư

a) Dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư, đầu mối tổ chức thẩm định là Sở kế hoạch và Đầu tư, quy định thẩm định như sau:

- Trình tự, nội dung thẩm định: Thực hiện theo khoản 2 Điều 1 Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Sau khi có ý kiến bằng văn bản của các quản lý nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định dự án (bao gồm cả thiết kế cơ sở) và lập báo cáo kết quả thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét, quyết định. Tùy theo mức độ phức tạp của dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể mở hội nghị thẩm định với sự tham gia của tổ tư vấn thẩm định hoặc trực tiếp thẩm định trên cơ sở ý kiến tham gia bằng văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến dự án;

- Đối với các dự án do các sở quản lý xây dựng chuyên ngành làm chủ đầu tư, nếu thuộc chuyên ngành được giao quản lý thì được tự xem xét thiết kế cơ sở và các nội dung khác liên quan đến dự án trước khi trình thẩm định.

Tổ tư vấn thẩm định là các sở, ngành liên quan đến nội dung quản lý dự án, nếu dự án có tính chất phức tạp có thể mời chuyên gia có đủ năng lực tham gia thẩm định. Tổ tư vấn hoạt động theo quy chế làm việc do cơ quan đầu mối soạn thảo trình UBND tỉnh ban hành;

- Những dự án thuộc danh mục phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và các dự án thuộc danh mục phải lập phương án phòng chống cháy nổ thuộc Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án phòng chống cháy nổ gửi cơ quan đầu mối thẩm định để lấy ý kiến đánh giá tác động môi trường của Sở Tài nguyên môi trường và Công an tỉnh để lấy ý kiến phương án phòng chống cháy nổ.

Thời gian thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thẩm định phương án phòng chống cháy nổ tối đa là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

b) Dự án đầu tư do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư thì đầu mối thẩm định là Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.

Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định các cơ quan liên quan để thẩm định dự án như đã nêu trên.

Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo kết quả thẩm định trình chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

c) Đối với các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì các cơ quan chuyên môn của cấp quyết định đầu tư thẩm định theo phân cấp (Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư là các Sở: Xây dựng, Công Thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư là Phòng Công Thương hoặc phòng Quản lý đô thị).

Cơ quan tổ chức thẩm định lập báo cáo kết quả thẩm định, trình người quyết định đầu tư để phê duyệt.

3. Phê duyệt dự án đầu tư

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án đầu tư sau khi có báo cáo kết quả thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư (của các Sở: Xây dựng, Công Thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật);

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án đầu tư sau khi có báo cáo kết quả thẩm định của phòng Tài chính - Kế hoạch (của Phòng Công Thương hoặc phòng Quản lý đô thị đối với các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật);

Các cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản thuộc lĩnh vực mình quản lý gửi cơ quan đầu mối thẩm định khi cơ quan đầu mối thẩm định yêu cầu.

4. Thời hạn thẩm định dự án đầu tư và thẩm định TKCS: Được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 

- Không quá 40 ngày làm việc đối với dự án nhóm A (trong đó thời gian xem xét lấy ý kiến về TKCS  là 20 ngày).

- Không quá 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm B (trong đó thời gian xem xét lấy ý kiến về TKCS  là 15 ngày).

- Không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm C (trong đó thời gian xem xét lấy ý kiến về TKCS  là 10 ngày).

- Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật .

Trường hợp đặc biệt, thời gian thẩm định dự án có thể kéo dài hơn nhưng phải được người quyết định đầu tư cho phép.

5. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, nội dung tờ trình đề nghị phê duyệt dự án thực hiện theo quy định của chính phủ và các thông tư hiện hành của Bộ Xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc thông tư của Bộ Kế hoạch và đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khác.

6. Cơ quan đầu mối thẩm định dự án phải xây dựng quy chế hoạt động, quy định các dự án cần mở hội nghị thẩm định hoặc trực tiếp thẩm định và các thành viên tổ tư vấn tham gia thẩm định.