vanban.org

Điều 10. Giấy phép xây dựng công trình — Quyết định 1881/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2017 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 03/2014/QĐ-UBND · 06/03/2014
Cao Bằng Ban hành 21/08/2009 Hiệu lực 31/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 63/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1881/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1881/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1881/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giấy phép xây dựng công trình

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, Chủ đầu tư phải được người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, trừ  trường hợp xây dựng các công trình sau:

a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước;

b) Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp;

c)  Công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt;

đ) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Tuy nhiên, trước khi khởi công xây dựng công trình Chủ đầu tư phải gửi ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng để theo dõi, quản lý ;

e) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt ;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;

h) Công trình hạ tầng kỹ thuật có tổng mức đầu tư nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa không nằm trong các khu vực bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử – văn hoá;

i) Nhà ở riêng lẻ ở vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt;

2. Nội dung giấy phép xây dựng và hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành.

3. Giấy phép xây dựng được cấp trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.