vanban.org

Điều 13. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng — Quyết định 18/2020/qđ-ubnd

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2025 Thay thế: 20/2025/QĐ-UBND · 15/05/2025
Quảng Bình Ban hành 08/10/2020 Hiệu lực 18/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 16/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 20/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2020/qđ-ubnd Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. · 18/2020/qđ-ubnd
25/05/202520/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/10/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2020/qđ-ubnd › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng

1. Các tổ chức hành nghề công chứng; công chứng viên có quyền khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng để:

a) Phục vụ cho hoạt động công chứng các hợp đồng, giao dịch.

b) Thực hiện thống kê, báo cáo tình hình công chứng định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của cơ quan Nhà nước và các thống kê, báo cáo khác có liên quan.

2. Các cơ quan có thẩm quyền được sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu ☑ công chứng để phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

3. Việc phân quyền khai thác thông tin Cơ sở dữ liệu công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị khác do trưởng các tổ chức hành nghề công chứng, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm.