vanban.org

Điều 8. Thời gian lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch. — Quyết định 18/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2013 Thay thế: 19/2019/QĐ-UBND · 19/04/2019
Hà Tĩnh Ban hành 08/05/2012 Hiệu lực 18/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 62/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 22/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh · 18/2012/QĐ-UBND
01/08/201328/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thời gian lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch.

1. Thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng quy định tại Điều 5, 6 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ. UBND tỉnh quy định cụ thể như sau: Thời gian lập nhiệm vụ không quá 02 tháng và thời gian lập đồ án không quá 09 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được người có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thời gian lập quy hoạch đô thị quy định tại Điều 2 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ; UBND tỉnh quy định cụ thể như sau:

a) Thời gian lập quy hoạch chung:

- Đối với thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh, đô thị mới, thời gian lập nhiệm vụ không quá 1 tháng và thời gian lập đồ án không quá 6 tháng;

- Đối với thị trấn, thời gian lập nhiệm vụ không quá 15 ngày và thời gian lập đồ án không quá 3 tháng.

b) Thời gian lập quy hoạch phân khu:

Đối với lập nhiệm vụ không quá 25 ngày và thời gian lập đồ án không quá 3 tháng.

c) Thời gian lập quy hoạch chi tiết:

- Đối với lập nhiệm vụ không quá 15 ngày và thời gian lập đồ án không quá 3 tháng;

- Thời gian lập quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (đối với các dự án đầu tư xây dựng không phải lập đồ án quy hoạch chi tiết): Không quá 3 tháng kể từ ngày có quyết định cho phép khảo sát của UBND tỉnh.

6. Thời gian lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn quy định tại Điều 32 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ; UBND tỉnh quy định cụ thể như sau: Đối với lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 15 ngày và thời gian lập đồ án không quá 3 tháng.

7. Thời gian lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới:

Đối với lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 15 ngày và thời gian lập đồ án không quá 3 tháng.

8. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch đuợc tính kể từ ngày ký kết hợp đồng tư vấn giữa cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc chủ đầu tư với tổ chức tư vấn lập quy hoạch. Thời gian lập đồ án quy hoạch được tính kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.