vanban.org

Điều 12. Cấp giấy phép quy hoạch xây dựng. — Quyết định 18/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2013 Thay thế: 19/2019/QĐ-UBND · 19/04/2019
Hà Tĩnh Ban hành 08/05/2012 Hiệu lực 18/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 62/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 22/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh · 18/2012/QĐ-UBND
01/08/201328/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Cấp giấy phép quy hoạch xây dựng.

Việc cấp phép quy hoạch xây dựng thực hiện theo quy định tại các Điều 35 đến Điều 41 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.

1. Trường hợp cấp giấy phép quy hoạch:

a) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.

b) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị có quy hoạch phân khu, nhưng chưa đủ các căn cứ để lập quy hoạch chi tiết.

c) Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị (trừ nhà ở).

d) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất.

2. Trình tự cấp giấy phép quy hoạch:

a) Căn cứ vào thông tin quy hoạch, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch đầu tư xây dựng công trình.

b) Chủ đầu tư nộp hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch theo mẫu quy định (phụ lục 1 và 3 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ);

- Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;

- Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất;

- Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư;

- Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án.

c) Thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch: Căn cứ vào yêu cầu quản lý, phát triển của đô thị, quy định quản lý theo quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, đề xuất của chủ đầu tư, Sở Xây dựng có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và trình UBND tỉnh cấp giấy phép quy hoạch. Thời gian xem xét hồ sơ và lấy ý kiến không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

d) Cấp giấy phép quy hoạch: UBND tỉnh xem xét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch.

e) Trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, cơ quan thẩm định hồ sơ cấp giấy phép phải tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

3. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch:

a) UBND tỉnh cấp giấy phép quy hoạch cho các dự án đầu tư xây dựng công trình Điểm a, b Khoản 1 Điều này có quy mô trên 50ha.

b) UBND tỉnh ủy quyền Sở Xây dựng cấp giấy phép quy hoạch cho các dự án còn lại.

4. Nội dung giấy phép quy hoạch:

Mẫu giấy phép quy hoạch theo quy định tại phụ lục 2 và 4 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.

a) Nội dung giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng tập trung bao gồm:

- Chủ đầu tư;

- Phạm vi, ranh giới, quy mô đất đai, dân số khu vực quy hoạch đô thị;

- Các chỉ tiêu sử dụng đất về nhà ở, dịch vụ thương mại; công trình hạ tầng xã hội, cây xanh, giao thông; các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị cho toàn khu vực quy hoạch; các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị làm cơ sở chủ đầu tư lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết;

- Thời hạn của giấy phép quy hoạch.

b) Nội dung giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ bao gồm:

- Chủ đầu tư;

- Phạm vi, ranh giới, diện tích đất khu vực quy hoạch đô thị;

- Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về tầng cao xây dựng, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng đối với khu đất; các yêu cầu về kiến trúc công trình, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị và các yêu cầu khác làm cơ sở chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thời hạn của giấy phép quy hoạch.

5. Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch:

Thực hiện theo Thông tư số 23/TT-BTC ngày 16/02/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch. Mức thu lệ phí cấp giấy phép quy hoạch là: 2.000.000 VNĐ (Hai triệu đồng Việt Nam)/01 giấy phép.