vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng — Nghị định 08/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2015 Thay thế: 44/2015/NĐ-CP · 06/05/2015 Sửa đổi, bổ sung: 37/2010/NĐ-CP · 07/04/2010
Chính phủ Ban hành 24/01/2005 Hiệu lực 18/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng · 44/2015/NĐ-CP
Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng · 08/2005/NĐ-CP
Nghị định số 91-CP Ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị 1994 · 91-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 08/2005/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng

1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm :

a) Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng và chiến lược phân bố dân cư của quốc gia cho giai đoạn 05 năm, 10 năm và dài hơn;

b) Tổ chức không gian các cơ sở công nghiệp chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi vùng theo từng giai đoạn phù hợp với tiềm năng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng;

c) Tổ chức không gian hệ thống đô thị, điểm dân cư phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên của từng khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lý của toàn vùng, dự báo tác động môi trường.

2. Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới, quy mô và mối quan hệ liên vùng, tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000.

3. Thời gian lập nhiệm vụ, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng không quá 03 tháng đối với vùng tỉnh, 06 tháng đối với vùng liên tỉnh kể từ ngày được giao nhiệm vụ chính thức.