vanban.org

Điều 4. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng. — Quyết định 18/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2013 Thay thế: 19/2019/QĐ-UBND · 19/04/2019
Hà Tĩnh Ban hành 08/05/2012 Hiệu lực 18/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 62/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 22/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh · 18/2012/QĐ-UBND
01/08/201328/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng.

Trình tư lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật Quy hoạch đô thị, Điều 2 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ. UBND tỉnh quy định cụ thể trình tự cụ thể như sau:

1. Lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng:

Thời gian lập nhiệm vụ của từng loại quy hoạch xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 8 quy định này.

Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư, hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có quy mô dưới 2ha và các dự án đầu tư xây dựng khác có quy mô dưới 5ha thì không phải lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.

2. Nộp hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng;

a) Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan có thẩm quyền thẩm định quy hoạch theo quy định tại Điều 7 quy định này.

- Đối với nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng và quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh: Nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng.

- Đối với nhiệm vụ quy hoạch điểm dân cư nông thôn và quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

b) Cán bộ chuyên môn tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý hồ sơ, viết phiếu biên nhận đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và hướng dẫn làm lại hồ sơ đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

c) Thành phần hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt gồm:

- Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch theo quy định tại Điều 5 quy định này (bản chính).

- Tờ trình xin thẩm định, phê duyệt (bản chính).

- Văn bản giới thiệu địa điểm của UBND tỉnh, (bản chính, hoặc bản sao chứng thực).

- Các văn bản pháp lý liên quan khác.

d) Số bộ hồ sơ: 01 bộ; sau khi có kết quả thẩm định Chủ đầu tư phải nộp thêm tối thiểu 07 bộ (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm định) để đóng dấu thẩm định.

3. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng: Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 9 quy định này.

4. Điều tra, khảo sát, thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội; Tài liệu về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch phát triển ngành có liên quan đề lập đồ án quy hoạch xây dựng.

5. Lập đồ án quy hoạch:

Thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng thực hiện theo quy định lại Điều 8 quy định này.

Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư, hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có quy mô dưới 2ha và các dự án đầu tư xây dựng khác có quy mô dưới 5ha thì không phải lập đồ án quy hoạch chi tiết mà chỉ cần lập bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.

6. Nộp hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng:

a) Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan có thẩm quyền thẩm định quy hoạch theo quy định tại Điều 7 quy định này:

- Đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng, đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh và bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của các dự án: Nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng.

- Đối với đồ án quy hoạch điểm dân cư nông thôn và quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

b) Cán bộ chuyên môn tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý hồ sơ, viết phiếu biên nhận đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và hướng dẫn làm lại hồ sơ đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

c) Thành phần hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt gồm:

- Hồ sơ đồ án quy hoạch quy định tại Điều 6 quy định này (bản chính);

- Tờ trình xin thẩm định, phê duyệt (bản chính);

- Nhiệm vụ quy hoạch được duyệt (bản chính);

- Biên bản các cuộc họp thông qua quy hoạch nếu có (bản chính, hoặc bản sao chứng thực);

- Các văn bản pháp lý liên quan khác;

- Đối với dự án không phải lập quy hoạch chi tiết mà chỉ cần lập bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất thì hồ sơ gồm: Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, Quyết định cho phép khảo sát địa điểm và các văn bản pháp lý liên quan khác.

d) Số bộ hồ sơ: 01 bộ; sau khi có kết quả thẩm định, Chủ đầu tư phải nộp thêm tối thiểu 07 bộ (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm định) để cơ quan nhà nước có thầm quyền ký tên, đóng dấu thẩm định, phê duyệt;

7. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch: Thời gian thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 9 quy định này.