Điều 9. Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch.
1. Thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng quy định tại Điều 11 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ; UBND tỉnh quy định cụ thể như sau:
a) Thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không quá 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
b) Thời gian thẩm định đồ án quy hoạch không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt đồ án quy hoạch không quá 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
2. Thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng đô thị quy định tại Điều 32 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ. UBND tỉnh quy định cụ thể như sau:
a) Thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không quá 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
b) Thời gian thẩm định đồ án quy hoạch không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt đồ án quy hoạch không quá 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
3. Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới:
Thời gian thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch không quá 7 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ, đồ án không quá 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
4. Thời gian thẩm định đã bao gồm thời gian tổ chức các cuộc họp thẩm định, lấy ý kiến đóng góp của các Sở, ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân liên quan.