vanban.org

Điều 22. Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây — Quyết định 18/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2016 Thay thế: 25/2016/QĐ-UBND · 31/05/2016
Đắk Lắk Ban hành 04/08/2011 Hiệu lực 14/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND cấp huyện, cấp xã, cơ quan Thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai · 06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND cấp huyện, cấp xã, cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 25/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 18/2011/QĐ-UBND
14/08/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây

1. Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động;

b) Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền;

- Trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên phải có bản sao văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp hộ gia đình thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình phải có bản sao sổ hộ khẩu của hộ đó; trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ thì phải có văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được UBND cấp xã xác nhận;

- Trường hợp tổ chức đổi tên phải có bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hay công nhận việc đổi tên tổ chức đó;

- Trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên phải có văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư đó, được UBND cấp xã xác nhận;

- Trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên thì phải có văn bản xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đó;

- Trường hợp đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính ghi nợ trên Giấy chứng nhận thì phải có chứng từ về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đó, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật đất đai;

- Trường hợp thay đổi hạn chế về quyền sử dựng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì trên Giấy chứng nhận theo thỏa thuận giữa những người có quyền lợi liên quan phù hợp với quy định của pháp luật thì phải có văn bản thỏa thuận về việc thay đổi đó, được UBND cấp xã xác nhận;

- Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình đã ghi trên Giấy chứng nhận mà phải xin phép theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có bản sao giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.

- Trường hợp thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì phải có văn bản xác nhận của UBND cấp xã

- Các giấy tờ là bản sao phải có chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc không chứng thực nhưng phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu.

c) Một trong các loại giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

3. Thời gian giải quyết:

a) Tối đa không quá 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không cấp mới Giấy chứng nhận.

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho cán bộ chuyên môn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn hoặc không quá 01 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả trước khi chuyển lên cơ quan cấp huyện giải quyết theo thẩm quyền đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau:

+ Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;

Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động không có Giấy phép xây dựng thì gửi Phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

+ Trích sao địa chính gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thuế lập thông báo thuế chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thông báo cho người nộp hồ sơ

- Trong thời bạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:

+ Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;

+ Cập nhận biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính;

+ Chuyển kết quả đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường, thị trấn;

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ và thu phí, lệ phí (nếu có).

b) Tối đa không quá 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận và trường hợp trên Trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn chỗ để xác nhận thay đổi.

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho cán bộ chuyên môn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn hoặc không quá 01 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả trước khi chuyển lên cơ quan cấp huyện giải quyết theo thẩm quyền đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau:

+ Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;

Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động không có Giấy phép xây dựng thì gửi Phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

+ Trích sao địa chính gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thuế lập thông báo thuế chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để không báo cho người nộp hồ sơ.

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, sau khi người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:

+ Thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã thành phố đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận;

+ Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý, viết Giấy chứng nhận mới theo nội dung thông tin đã thay đổi và thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận;

- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố kiểm tra hồ sơ; trình UBND huyện, thị xã, thành phố ký Quyết định và Giấy chứng nhận;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện, thị xã, thành phố ký Quyết định, Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cấp Giấy chứng nhận cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố;

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả cấp Giấy chứng nhận, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố chuyển kết quả cấp Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố;

- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố chỉnh lý hồ sơ địa chính; thông báo về việc chỉnh lý biến động; chuyển kết quả cấp Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn;

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận và thu phí, lệ phí (nếu có).