vanban.org

Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác — Quyết định 18/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2016 Thay thế: 25/2016/QĐ-UBND · 31/05/2016
Đắk Lắk Ban hành 04/08/2011 Hiệu lực 14/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND cấp huyện, cấp xã, cơ quan Thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai · 06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND cấp huyện, cấp xã, cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 25/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 18/2011/QĐ-UBND
14/08/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác

1. Thành phần hồ sơ

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

b ) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);

c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).

2. Số lượng hồ sơ: một (01) bộ hồ sơ.

3. Thời gian giải quyết:

a) Tối đa không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không phải trích đo địa chính thửa đất.

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho cán bộ chuyên môn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn hoặc không quá 01 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả trước khi chuyển lên cơ quan cấp huyện giải quyết theo thẩm quyền đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

- Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường, thị trấn chuyển đến hoặc không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:

+ Kiểm tra, xác nhận vào Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất, công khai kết quả kiểm tra; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt;

+ Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn trong thời gian 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai;

+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố;

- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

+ Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết;

+ Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

+ Trích sao hồ sơ địa chính, gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thuế lập thông báo thuế chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thông báo cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, sau khi người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

+ Lập thông báo chỉnh lý biến động, dự thảo Tờ trình, Quyết định, Giấy Chứng nhận để Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố trình lãnh đạo UBND huyện, thị xã, thành phố ký Giấy chứng nhận và ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;

+ Chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và môi trường huyện, thị xã, thành phố;

- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố trình UBND huyện thị xã, thành phố ký Quyết định và Giấy chứng nhận;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND huyện, thị xã, thành phố ký Quyết định, Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cấp Giấy chứng nhận cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố;

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả cấp Giấy chứng nhận, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố chuyển kết quả cấp Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố;

- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố vào Sổ cấp Giấy chứng nhận; chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường, thị trấn; thông báo về việc cập nhập, chỉnh lý hồ sơ địa chính;

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận và thu phí, lệ phí (nếu có).

b) Tối đa không quá 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp chưa có trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất.

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc không quá 01 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi hồ sơ cho cán bộ chuyên môn thực hiện trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

- Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoàn thành trích đo địa chính thửa đất, gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả trước khi chuyển lên cơ quan cấp huyện giải quyết theo thẩm quyền;

- Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn chuyển đến hoặc không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm:

+ Kiểm tra, xác nhận vào Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất, công khai kết quả kiểm tra; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1 , 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt;

+ Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai;

+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố;

- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

+ Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết;

- Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

- Trích sao hồ sơ địa chính, gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thuế lập thông báo thuế huyện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đối cấp huyện để thông báo cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, sau khi người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

+ Lập thông báo chỉnh lý biến động, dự thảo Tờ trình, Quyết định, Giấy chứng nhận để Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố trình lãnh đạo UBND huyện, thị xã thành phố ký Giấy chứng nhận và ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;

+ Chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố;

- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố trình UBND huyện, thị xã, thành phố ký Quyết định và Giấy chứng nhận;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện, thị xã, thành phố ký Quyết định, Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cấp Giấy chứng nhận cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố;

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả cấp Giấy chứng nhận, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố chuyển kết quả cấp Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố;

- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố vào Sổ cấp Giấy chứng nhận; chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn; thông báo về việc cập nhập, chỉnh lý hồ sơ địa chính;

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận và thu phí, lệ phí (nếu có).