vanban.org

Điều 16. Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất — Quyết định 18/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2016 Thay thế: 25/2016/QĐ-UBND · 31/05/2016
Đắk Lắk Ban hành 04/08/2011 Hiệu lực 14/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND cấp huyện, cấp xã, cơ quan Thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai · 06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND cấp huyện, cấp xã, cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 25/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 18/2011/QĐ-UBND
14/08/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần hồ sơ:

a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:

- Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP); Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải nộp bản gốc Giấy chứng nhận đó;

b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm:

- Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai); Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì phải nộp bản gốc Giấy chứng nhận đó;

c) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:

-  Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

- Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP); Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải nộp bản gốc Giấy chứng nhận đó;

- Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.

2. Số lượng hồ sơ: một (01) bộ hồ sơ.

3. Thời gian giải quyết

a) Tối đa không quá 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không cấp mới Giấy chứng nhận.

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố đối với trường hợp nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn hoặc không quá 01 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển cho bộ phận chuyên môn xử lý đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau:

+ Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận ở nơi chưa có Bản đồ địa chính hoặc đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất.

- Trích sao địa chính gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thuế lập thông báo thuế chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thông báo cho người nộp hồ sơ.

- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, sau khi người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

+ Chỉnh lý Giấy chứng nhận.

+ Sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) đối với Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng và gửi cho cho cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của từng ngành;

+ Chỉnh lý hồ sơ địa chính;

+ Thông báo về việc chỉnh lý biến động; 

+ Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn;

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ và thu phí, lệ phí (nếu có);

b) Tối đa không quá 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố đối với trường hợp nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn hoặc không quá 01 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển cho bộ phận chuyên môn xử lý đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau:

+ Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận ở nơi chưa có Bản đồ địa chính hoặc đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất.

+ Trích sao địa chính gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thuế lập thông báo thuế chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa xã, thị trấn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quen sử dụng đất cấp huyện để thông báo cho người nộp hồ sơ.

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, sau khi người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

+ Chỉnh lý Giấy chứng nhận.

+ Sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) đối với Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của từng ngành;

+ Thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận.

- Trường thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố kiểm tra hồ sơ; trình UBND huyện, thị xã, thành phố ký Quyết định và Giấy chứng nhận;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện, thị xã, thành phố ký Quyết định, Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cấp Giấy chứng nhận cho phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố;

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả cấp Giấy chứng nhận, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố chuyển kết quả cấp Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố;

- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố chỉnh lý hồ sơ địa chính; thông báo về việc chỉnh lý biến động; chuyển kết quả cấp Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn;

- Trong thời hạn phông quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận và thu phí, lệ phí (nếu có);