vanban.org

Điều 6. Điều kiện để đăng ký sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. — Quyết định 18/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/11/2021 Thay thế: 31/2021/QĐ-UBND · 01/11/2021 Sửa đổi, bổ sung: 66/2015/QĐ-UBND · 17/12/2015
Đắk Lắk Ban hành 30/06/2010 Hiệu lực 29/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý “Buôn Ma Thuột” đối với sản phẩm cà phê Robusta · 62/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý “Buôn Ma Thuột” đối với sản phẩm cà phê Robusta · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành “Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta” · 18/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện để đăng ký sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột.

1. Các tổ chức, cá nhân trong vùng địa danh Buôn Ma Thuột có nhu cầu sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột trong sản xuất, kinh doanh cà phê nhân Robusta phải làm hồ sơ đăng ký nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 (đối với sản xuất) và Điều 5 (đối với kinh doanh) của Quy chế này.

2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được công nhận xác nhận đặc tính sản phẩm cà phê nhân mang chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột.

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột lập “Báo cáo tự đánh giá sự phù hợp với Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến cà phê vối và sản phẩm cà phê nhân có khả năng truy nguyên nguồn gốc” (Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến cà phê vối được ban hành kèm theo Quyết định số 674/QĐ-UB ngày 20/4/2005 của UBND tỉnh Đắk Lắk).