vanban.org

Điều 5. Quy định về các điều kiện kinh doanh sản phẩm cà phê mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. — Quyết định 18/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/11/2021 Thay thế: 31/2021/QĐ-UBND · 01/11/2021 Sửa đổi, bổ sung: 66/2015/QĐ-UBND · 17/12/2015
Đắk Lắk Ban hành 30/06/2010 Hiệu lực 29/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý “Buôn Ma Thuột” đối với sản phẩm cà phê Robusta · 62/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý “Buôn Ma Thuột” đối với sản phẩm cà phê Robusta · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành “Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta” · 18/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về các điều kiện kinh doanh sản phẩm cà phê mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột.

Các tổ chức, cá nhân kinh doanh cà phê nhân mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Sản phẩm cà phê nhân được thực hiện toàn bộ các công đoạn chế biến (sơ chế, phơi, sấy, đánh bóng, phân loại, đóng gói) nằm trong vùng địa danh;

2 Sản phẩm cà phê nhân được thực hiện một phần các công đoạn chế biến nằm trong vùng địa danh hoặc chế biến ở ngoài vùng địa danh phải truy xuất được nguồn gốc nguyên liệu từ vùng địa danh mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột;

3. Đặc thù chất lượng sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột phải đảm bảo các đặc tính cơ bản sau (theo Quyết định số 896/QĐ-SHTT ngày 14 tháng 10 năm 2005 đã đăng bạ):

Đặc tính sản phẩm:

- Màu: Xanh xám, xanh lục hoặc xám lục nhạt.

- Kích thước hạt: Dài 10 - 11mm, rộng 6 - 7 mm, dày 3 - 4mm.

- Mùi: Khi rang đến độ chín thích hợp có hương thơm đặc trưng của cà phê.

- Vị nước cà phê đắng dịu, nhẹ, không chát, (đặc thù).

- Hàm lượng cà phê in: từ 2,0 đến 2,2 % chất khô (đặc thù).

4. Phân loại chất lượng cà phê nhân theo Tiêu chuẩn sản phẩm: TCVN 4193-2005.